Hướng dẫn ghi Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất Mẫu 01/LPTB theo Thông tư 89?
Hiện hành, mẫu 01/LPTB Tải về tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất có dạng như sau:

Sau đây là hướng dẫn ghi Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất Mẫu số 01/LPTB theo Thông tư 89:
Mục [01] Kỳ tính thuế: Ghi ngày, tháng, năm phát sinh nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ theo từng lần phát sinh.
Đánh dấu vào ô [02] khi kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên đối với nhà, đất
Nếu kê khai không phải lần đầu mà là bổ sung thì và ghi rõ số lần tại Mục [3]:
Ví dụ:
Bổ sung lần thứ: 1
Bổ sung lần thứ: 2
Nếu tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế thì đánh dấu vào ô "Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế".
Mục [04] Người nộp thuế:
- Đối với cá nhân, ghi đầy đủ họ và tên của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp, ghi đúng tên theo đăng ký thuế; không ghi tên viết tắt hoặc tên thương mại.
Mục [05] Ngày, tháng, năm sinh: Áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh theo Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp.
Mục [06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế do cơ quan thuế cấp (nếu có).
Mục [07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
- Cá nhân là công dân Việt Nam ghi số định danh cá nhân.
- Cá nhân là người nước ngoài ghi số hộ chiếu.
Mục [08] Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ của người nộp thuế.
Mục [09] Xã/phường/đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu nơi người nộp thuế cư trú hoặc đặt trụ sở.
Mục [10] Tỉnh/Thành phố: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.
Mục [11] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của người nộp thuế.
Mục [12] Fax: Nếu có số Fax thì ghi vào mục này; nếu không có thì để trống.
Mục [13] Email: Ghi địa chỉ thư điện tử để cơ quan thuế liên hệ khi cần thiết.
Mục [14]:
- Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (nếu có)
- Nếu người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khai thay thì ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân đó.
- Nếu người nộp thuế tự kê khai thì để trống.
Mục [15] Mã số thuế: Ghi đúng mã số thuế của tổ chức cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay.
Mục [16] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi số hợp đồng và ngày ký hợp đồng dịch vụ giữa người nộp thuế với tổ chức cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có).
* Hướng dẫn ghi mục "Đặc điểm nhà đất "
(1) Đất:
- Mục 1.1. Thửa đất số; Tờ bản đồ số
Ghi số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính theo Giấy chứng nhận; trường hợp sử dụng mảnh trích đo địa chính thì ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo.
- Mục 1.2. Địa chỉ thửa đất
Ghi đầy đủ địa chỉ của thửa đất, bao gồm: Số nhà; Tòa nhà (nếu có); Ngõ/hẻm; Đường/phố; Thôn, xóm, ấp; Xã, phường, đặc khu; Tỉnh, thành phố.
- Mục 1.3. Vị trí thửa đất
Ghi rõ vị trí của thửa đất như: Mặt tiền đường; Đường chính; Đường nhánh; Ngõ; Hẻm.
- Mục 1.4 Mục đích sử dụng đất: Người ghi ghi mục đích sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp.
- Mục 1.5. Diện tích: Ghi toàn bộ diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người nộp thuế (đơn vị m²).
- Mục 1.6. Nguồn gốc nhà đất: Nêu rõ đất do Nhà nước giao/cho thuê hay đất nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho.
+ Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ
++ Nếu mua bán: ghi họ tên người bán (hoặc các đồng sở hữu).
++ Nếu tặng cho: ghi tên người tặng cho.
++ Nếu thừa kế: ghi tên người để lại di sản.
++ Nếu được Nhà nước giao/cho thuê đất: ghi tên cơ quan ban hành quyết định.
+ Mã số thuế: ghi rõ mã số thuế của tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ
+ Số Định danh cá nhân/Hộ chiếu
+ Ghi rõ địa chỉ người giao quyền sử dụng đất
+ Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao quyền sử dụng đất: Ghi ngày, tháng, năm lập giấy tờ chuyển giao.
- Mục 1.7. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): Ghi giá trị chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng đã được công chứng hoặc chứng thực.
Đối với trường hợp nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho thì không ghi mục này.
(2) Nhà:
- Mục 2.1. Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác
Cấp, loại, hạng nhà: Xác định theo nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (ví dụ: Cấp I, II, III, IV)
Trường hợp là nhà chung cư: tương tự, ghi theo nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu
- Mục 2.2. Diện tích nhà:
+ Diện tích xây dựng;
+ Diện tích sàn xây dựng.
Đối với căn hộ chung cư, ghi toàn bộ diện tích thuộc quyền sở hữu hợp pháp.
- Mục 2.3. Nguồn gốc nhà:
+ Nhà tự xây dựng: Ghi năm hoàn công hoặc năm bắt đầu đưa nhà vào sử dụng.
+ Nhà mua, nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho: Ghi ngày, tháng, năm lập hợp đồng hoặc giấy tờ chuyển quyền sở hữu nhà.
- Mục 2.4. Giá trị nhà: Ghi giá trị thực tế của nhà theo hợp đồng mua bán hoặc giá trị chuyển giao tại thời điểm kê khai, tính bằng đồng Việt Nam.
- Mục 3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho
Đánh dấu vào đúng hình thức phát sinh:
+ Nhận chuyển nhượng;
+ Nhận thừa kế;
+ Nhận tặng cho.
Ghi giá trị thực tế của nhà, đất theo hồ sơ hoặc hợp đồng (nếu có).
- Mục 4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ
Nếu thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, cần nêu rõ lý do và kèm giấy tờ chứng minh.
- Mục 5. Thông tin đồng chủ sở hữu nhà, đất
Nếu có đồng chủ sở hữu, ghi đầy đủ họ tên, mã số thuế, số định danh cá nhân/hộ chiếu, tỷ lệ sở hữu % của tất cả các đồng chủ sở hữu theo Giấy chứng nhận
- Mục 6. Giấy tờ liên quan: Liệt kê toàn bộ tài liệu kèm theo như
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
+ Hợp đồng tặng cho;
+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
+ Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan.
+ Các hồ sơ pháp lý khác liên quan
Nội dung hướng dẫn mang tính chất tham khảo!

Hướng dẫn ghi Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất Mẫu 01/LPTB theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)
Năm 2026, người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà ở là ai?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, năm 2026, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ là người nộp lệ phí trước bạ.
19 trường hợp nhà đất được miễn lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thì nhà đất sẽ được miễn lệ phí trước bạ khi thuộc các trường hợp sau:
(1) Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
(2) Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.
(3) Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
(4) Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(5) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(6) Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
(7) Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.
(8) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
(9) Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa:
- Vợ với chồng
- Cha mẹ với con hoặc con nuôi
- Cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể
- Ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh, chị, em ruột với nhau
(10) Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.
(11) Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
(12) Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
(13) Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật. Việc miễn lệ phí trước bạ được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất..
(14) Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
(15) Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.
(16) Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
(17) Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
(18) Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
(19) Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];