Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175/HAN-QLDN5?

Đoàn Trung Tiến 1,191 lượt xem
09:40 | 27/11/2025
Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175/HAN-QLDN5? Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175?
  2. Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
  3. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175?

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
...

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Thông tư 185/2015/TT-BTC quy định về hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:

Quy định về cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
...
7. Sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
a) Các đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng mã số ĐVQHNS đã được cấp cho các hoạt động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách. Các đơn vị có quan hệ với ngân sách phải ghi mã số ĐVQHNS trên giấy tờ giao dịch, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, báo cáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước;
b) Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm sử dụng mã số ĐVQHNS để quản lý việc lập dự toán chi tiêu ngân sách Nhà nước, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước:
- Các chứng từ giao dịch liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước phải được bổ sung phần mã số ĐVQHNS;
- Cơ quan Tài chính, Kho bạc các cấp chịu trách nhiệm cập nhật mã số ĐVQHNS vào hệ thống kiểm soát, thanh toán và chi trả ngân sách Nhà nước. Thống nhất việc trao đổi, sử dụng thông tin về ngân sách Nhà nước trong toàn ngành Tài chính;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan Trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là địa phương) có trách nhiệm cập nhật mã số ĐVQHNS và thông tin về các đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin dữ liệu liên quan của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. Từng bước thực hiện thống nhất việc trao đổi, tích hợp thông tin về ngân sách Nhà nước giữa các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương trong cả nước.

Đồng thời, tham khảo nội dung tại Công văn 16175/HAN-QLDN5 năm 2025 Tải về Thuế Thành phố Hà Nội đã có nội dung hướng dẫn như sau:

Căn cứ văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên, trường hợp Bênh viện Mắt Trung ương có cả mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thì thông tin trên hóa đơn sử dụng: “ Tên, địa chỉ, mã số thuế” và “mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách".

Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, có thể thấy trường hợp đơn vị có cả mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì thông tin trên hóa đơn phải có:

(1) "Tên, địa chỉ, mã số thuế"

(2) "Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách".

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175/HAN-QLDN5?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Nhóm Công văn thuế, hải quan và BHXH hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và hóa đơn chứng từ ngày 17/11 đến 23/11/2025?

>>> Công ty xuất hàng cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh thì cần xuất hóa đơn GTGT hay chỉ cần phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ?

Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175/HAN-QLDN5?

Hướng dẫn ghi mã số thuế và mã số đơn vị có quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Công văn 16175/HAN-QLDN5? (Hình từ Internet)

Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

Căn cứ theo quy đinh tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền áp dụng cho những đối tượng sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm

(2) Người bán tự đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ.

(4) Các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(5) Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); các loại dịch vụ ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử
...
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Như vậy, đối với với hành vi không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định sẽ bị xử phạt mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng chỉ là mức phạt tiền áp dụng đối với các tổ chức vi phạm.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 lần mức phạt tiền so với các tổ chức. Vậy nên đối với các cá nhân vi phạm sẽ áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất