Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai về thuế suất từ 1/6/2025?

Huỳnh Anh 14,695 lượt xem
17:01 | 07/04/2026
Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai về thuế suất từ 1/6/2025? Tiêu hủy hóa đơn trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai thuế suất từ 1/6/2025?
  2. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?
  3. Tiêu hủy hóa đơn trong những trường hợp nào?
  4. Quản lý hoá đơn có phải nội dung quản lý thuế không?

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai thuế suất từ 1/6/2025?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về điều chỉnh hóa đơn điện tử trường hợp sai về thuế suất ghi trên hóa đơn xử lý như sau:

(1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

(2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT tải mẫu Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).

Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai về thuế suất từ 1/6/2025?

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử sai về thuế suất từ 1/6/2025?

Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử như sau:

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Tiêu hủy hóa đơn trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định trường hợp phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn:

- Hóa đơn không tiếp tục sử dụng: Nếu doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh có hóa đơn mà không còn sử dụng nữa, họ phải tiêu hủy hóa đơn đó. Thời gian tiêu hủy chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

- Hóa đơn hết giá trị sử dụng: Nếu cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ khi thông báo này là do biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải tiêu huỷ hóa đơn. Thời gian tiêu huỷ tối đa là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng, hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Lưu ý: Cụm từ “hộ, cá nhân kinh doanh” đã bị thay thế bằng cụm từ “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025

Quản lý hoá đơn có phải nội dung quản lý thuế không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 về nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Như vậy, nội dung quản lý thuế bao gồm quản lý hóa đơn, chứng từ như một phần trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý thuế.

Cập nhật: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
3. Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên, quản lý hóa đơn chứng từ cũng là một nội dung trong quản lý thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất