Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026?

Trần Phú Lộc 5,874 lượt xem
16:55 | 15/05/2026
Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026? Đối tượng áp dụng phiếu điều tra 01/DN-TB? Thời gian điều tra doanh nghiệp năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026?
  2. Đối tượng áp dụng phiếu điều tra 1/DN-TB?
  3. Thời gian điều tra doanh nghiệp năm 2026?

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026?

Căn cứ theo khoản 2 Mục 5 Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định về phiếu điều tra như sau:

V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
...
2. Phiếu điều tra
Điều tra doanh nghiệp năm 2025 sử dụng 35 loại phiếu điều tra áp dụng cho doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp/chi nhánh hạch toán độc lập. Cụ thể như sau:
(1) Phiếu số 1/DN-TB: Phiếu thu thập thông tin năm 2024 đối với toàn bộ các doanh nghiệp.
...

Hiện nay Phiếu thu thập thông tin năm 2026 đối với toàn bộ các doanh nghiệp là Phiếu số 1/DN-TB.

Tải phiếu số 1/DN-TB: Tại đây

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB

Phần A: THÔNG TIN CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

Đơn vị kê khai thông tin: Doanh nghiệp kê khai toàn bộ thông tin chung của doanh nghiệp tại phần A.

A1. THÔNG TIN CHUNG

A1.1 Tên doanh nghiệp: Ghi tên chính thức của doanh nghiệp bằng chữ in hoa theo quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

A1.2. Địa chỉ doanh nghiệp: Ghi địa chỉ trụ sở giao dịch chính của doanh nghiệp. Ghi đầy đủ, không viết tắt các thông tin theo yêu cầu vào các dòng tươngứng trong phiếu điều tra.

A1.3, A1.4. Số điện thoại, địa chỉ email: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều số điện thoại, địa chỉ email thì ghi số điện thoại, địa chỉ email của bộ phận chịu trách nhiệm chính thực hiện phiếu điều tra hoặc bộ phận hành chính của doanh nghiệp.

1.5. Loại hình doanh nghiệp: Chọn 01 lựa chọn phù hợp nhất với doanh nghiệp và điền tỷ lệ % vốn điều lệ hoặc tỷ lệ % cổ phần biểu quyết của doanh nghiệp theo từng mục.

A1.5.1. Khu vực nào có quyền quyết định việc phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp: Chỉ hỏi câu A1.5.1 trong trường hợp DN có tỉ lệ vốn điều lệ bằng nhau ở cả ba khu vực [Nhà nước (Trung ương + Địa phương) =Ngoài nhà nước = FDI hoặc hai khu vực bằng nhau và cùng chiếm tỉ trọng cao nhất. Chọn khu vực có quyền quyết định việc phê duyệt, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.

A1.6. Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp đang hoạt động: Là doanh nghiệp trong năm 2026 có phát sinh doanh thu hoặc chi phí sản xuất và có phát sinh thuế VAT.

2. Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động: Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động để đầu tư, đổi mới công nghệ, sửa chữa, bảo trì máy móc nhà xưởng... Quy ước doanh nghiệp không tạm dừng hoạt động quá 2 năm.

3. Doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ giải thể: Doanh nghiệp ngừng hẳn các hoạt động SXKD để chờ làm các thủ tục với cơ quan nhà nước để giải thể doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp giải thể, phá sản: Doanh nghiệp đã hoàn thành các thủ tục giải thể doanh nghiệp.

5. Không có doanh thu, không có chi phí SXKD: Doanh nghiệp năm 2026 đang hoạt động nhưng không phát sinh doanh thu, không phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh và không phát sinh thuế VAT.

Lưu ý: đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp, Xâydựng, Trồng rừng nếu trong năm 2026 không phát sinh doanh thu nhưng vẫn phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh và phát sinh thuế VAT thì vẫn được xếp mà mã đang hoạt động.

A1.7. Doanh nghiệp có nằm trong khu/cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao không?

A2. NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2026

Mô tả ngành/sản phẩm vật chất và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong năm 2026: Mô tả ngành hoạt động chính của doanh nghiệp là ngành có giá trị sản xuất lớn nhất. Nếu không xác định được giá trị sản xuất thì căn cứ vào ngành sử dụng nhiều lao động nhất.

A3. THÔNG TIN VỀ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

A3.1. Lao động có tại thời điểm 01/01/2026: Ghi tổng số lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng bao gồm: lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công, trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân) tại thời điểm 01/01/2024.

A3.2. Lao động có tại thời điểm 31/12/2026: Ghi tổng số lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng bao gồm: lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công, trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân) tại thời điểm 31/12/2026. Trong đó ghi riêng số lao động là nữ.

A4. Trong năm 2026, doanh nghiệp có đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ (bao gồm cả TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính ,nâng cấp, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động SXKD không? Ghi tổng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, nâng cấp, sửa chữa lớn TSCĐ để phục vụ cho hoạt động SXKD trong năm 2026.

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026?

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra doanh nghiệp 01/DN-TB mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng phiếu điều tra 1/DN-TB?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định về phiếu điều tra thì đối tượng áp dụng phiếu điều tra 1/DN-TB là áp dụng đối với doanh nghiệp không thực hiện điều tra phiếu 2/DN-MAU.

Thời gian điều tra doanh nghiệp năm 2026?

Căn cứ vào khoản Điều Quyết định 1706/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định về thời gian điều tra doanh nghiệp năm 2025 như sau:

- Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thời gian tiến hành từ ngày 01/4/2025 đến hết ngày 31/7/2025;

- Các tỉnh, thành phố có số lượng doanh nghiệp từ 5.000 doanh nghiệp trở lên: Thời gian tiến hành từ ngày 01/4/2025 đến hết ngày 30/6/2025;

- Các tỉnh, thành phố còn lại: Thời gian tiến hành từ ngày 01/4/2025 đến hết ngày 31/5/2025;

- Tập đoàn, tổng công ty: Thời gian tiến hành từ 01/6/2025 đến hết ngày 15/7/2025.

Cập nhật mới: Căn cứ theo Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 thì dưới đây là một số nội dung chủ yếu về tổng điều tra kinh tế năm 2026:

(1) Doanh nghiệp

- Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/8/2026.

- Các tỉnh, thành phố có số lượng từ 5.000 doanh nghiệp trở lên: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026.

- Các tỉnh, thành phố còn lại: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/5/2026.

- Tập đoàn, tổng công ty: Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/7/2026.

(2) Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026.

(3) Cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 31/7/2026.

(4) Cơ sở SXKD cá thể; tổ hợp tác; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Từ ngày 05/01/2026 đến hết ngày 31/3/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Phú Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất