Hướng dẫn điền chỉ tiêu mẫu 01-1/BK-CNKD-TMĐT về chi tiết số thuế đã khấu trừ khi kinh doanh trên sàn TMĐT?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT về Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP có mẫu như sau:

Tải mẫu Mẫu số: 01-1/BK-CNKD-TMĐT: Tải về
Tổ chức quản lý sàn TMĐT đã khấu trừ thực hiện kê khai Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT, hướng dẫn điền các chỉ tiêu mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT như sau:
[01] Kỳ tính thuế: ...Tháng...năm…Ghi rõ tháng và năm kê khai thuế
[02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ:....
- Chọn □ Lần đầu nếu đây là lần đầu nộp tờ khai cho kỳ thuế đó. Đánh dấu "X" vào ô □.
- Nếu bổ sung cho một tờ khai đã nộp trước đó, ghi rõ số lần bổ sung vào chỉ tiêu [03].
Ví dụ: [02] Lần đầu: X hoặc [03] Bổ sung lần thứ: 1
[04] Tên của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử: …Ghi tên doanh nghiệp/tổ chức là chủ sở hữu hoặc vận hành sàn TMĐT.
[05] Mã số thuế khấu trừ, nộp thay: ………… Ghi mã số thuế của tổ chức quản lý nền tảng TMĐT dùng để khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân bán hàng qua sàn.
[06] Tên đại lý thuế (nếu có): …………Ghi thông tin nếu có ủy quyền cho đại lý thuế kê khai thay, ghi tên đầy đủ của đại lý thuế, còn không có thể để trống.
[07] Mã số thuế:....Ghi mã số thuế của đại lý thuế (nếu có kê khai tại [06])
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số:………Ngày:.... Ghi số hợp đồng, ngày ký nếu có đại lý thuế.
Tổ chức khấu trừ thực hiện kê khai đầy đủ các chỉ tiêu tại Bảng kê mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT trực tiếp trên ứng dụng HTKK hoặc tải Bảng kê bằng file excel theo mẫu của cơ quan thuế.
Khi kê khai Bảng kê 01-1/BK-CNKD-TMĐT, tổ chức khấu trừ lưu ý một số chỉ tiêu như sau:

[06] Mã số thuế/ Số định danh (CCCD)/ Số giấy tờ định danh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Bắt buộc điền chính xác MST của hộ, cá nhân kinh doanh theo cung cấp của hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ.
[07] Cá nhân không cư trú: Tích vào ô này nếu kê khai khấu trừ thuế của cá nhân không cư trú.
[08] Nhóm ngành nghề: (01) Hàng hóa; (02) Dịch vụ: (03) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; (04) Không xác định được hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc loại dịch vụ. Đối với nhóm ngành nghề (04) kê khai trong trường hợp hộ, cá nhân không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì kê khai khấu trừ thuế GTGT, TNCN theo mức thuế suất cao nhất.
[09] Doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Kê khai doanh thu phát sinh trong tháng theo từng nhóm ngành nghề (sau khi đã trừ đi doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bị hủy hoặc trả lại). Trường hợp trong kỳ khai thuế, doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh theo từng nhóm ngành nghề thấp hơn doanh thu của hàng bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị hủy hoặc trả lại phát sinh trong kỳ khai thuế thì ghi doanh thu âm.
[10] Số thuế GTGT: Kê khai số thuế GTGT đã khấu trừ phát sinh trong tháng theo từng nhóm ngành nghề (sau khi đã trừ đi thuế GTGT đã khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ bị hủy hoặc trả lại). Trường hợp trong kỳ khai, số tiền thuế GTGT đã khấu trừ đối với doanh thu phát sinh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo nhóm ngành nghề thấp hơn thuế GTGT đã khấu trừ đối với doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị hủy hoặc bị trả lại của nhóm ngành nghề đó thì ghi số thuế GTGT đã khấu trừ là số âm.
[11] Số thuế TNCN: Kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ phát sinh trong tháng theo từng nhóm ngành nghề (sau khi đã trừ đi thuế TNCN đã khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ bị hủy hoặc trả lại). Trường hợp trong kỳ khai, số tiền thuế TNCN đã khấu trừ đối với doanh thu phát sinh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo nhóm ngành nghề thấp hơn thuế TNCN đã khấu trừ đối với doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị hủy hoặc bị trả lại của nhóm ngành nghề đó thì ghi số thuế TNCN đã khấu trừ là số âm.

Hướng dẫn điền chỉ tiêu mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT về chi tiết số thuế đã khấu trừ theo Nghị định 117/2025?
Số thuế phải khấu trừ được xác định như thế nào theo Nghị định 117?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về việc xác định số thuế phải khấu trừ như sau:
Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khẩu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
- Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú
Hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ: 2%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
+ Đối với cá nhân không cư trú
Hàng hóa: 1%
Dịch vụ: 5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
Chú ý:
- Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản này và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản này.
- Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.
Trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định như sau:
- Đăng ký sử dụng, xủ lý chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CTKT-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP theo năm bằng phương thức điện tử cho hộ, cá nhân.
- Thực hiện quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp; lưu giữ dữ liệu giao dịch kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay đã thực hiện kê khai thông tin số thuế đã khấu trù, nộp thuế thay của hộ, cá nhân cho cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ, cá nhân theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
- Cung cấp thông tin khác về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của hộ, cá nhân đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];