Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025? Có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?

Nguyễn Trường Thành 407 lượt xem
15:30 | 18/06/2025
Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025? Theo quy định pháp luật, có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025?
  2. Có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?
  3. Phần tiền thuế nợ còn lại khi hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh do ai nộp?

Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025?

- Căn cứ theo Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy đinh về đăng ký hộ kinh doanh thì khi đăng ký hộ kinh danh cần chuẩn bị những tài liệu sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Lưu ý: Căn cứ theo khoản 4 Điều 84 Nghị định 01/2021/NĐ-CP trong trường hợp muốn ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh thì ngoài những giấy tờ trên còn cần bổ sung thêm:

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền đối với ủy quyền cho cá nhân .

+ Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng hộ kinh doanh, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu đối với ủy quyền cho tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích

+ Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng hộ kinh doanh đối với trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.

- Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

+ Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở kinh doanh (nếu cơ quan này vẫn còn hoạt động dưới hình thức khác sau sáp nhập).

- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn

- Thời hạn để được cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh:

+ Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh:

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau

Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Theo đó, ở mỗi tỉnh thành, thì mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh sẽ do hội đồng nhân dân cấp tỉnh của tỉnh thành đó quy định về mức đóng lệ phí.

Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025? Có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?

Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2025? Có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?

Có phải thông báo cho cơ quan thuế về các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh không?

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau.

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Như vậy, khi hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì hộ kinh doanh cần phải thực hiện thông báo cho có quan quản lý thuế nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại của hộ kinh doanh.

Phần tiền thuế nợ còn lại khi hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh do ai nộp?

Căn cứ theo Điều 67 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động quy định như sau.

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phá sản.
3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.
5. Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộ

Như vậy, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ hộ kinh doanh sẽ có nghĩa vụ nộp phần tiền thuế còn nợ cho cơ quan nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất