Hướng dẫn chọn mã thủ tục hành chính theo tờ khai thuế?
Hiện nay người nộp thuế thực hiện chọn mã thủ tục hành chính khi nộp hồ sơ khai thuế trên Dichvucong.gdt.gov.vn như sau:
Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc
Sau đó, người nộp thuế thực hiện tra cứu như sau:
- Chọn tờ khai/nhập số tờ khai vào ô tìm kiếm tờ khai => Chọn [Tìm kiếm]

Màn hình sẽ hiển thị thủ tục hành chính có sử dụng tờ khai đã chọn, sau đó thực hiện nộp hồ sơ:

Ngoài ra, dưới đây là hướng dẫn các bước chọn mã thủ tục hành chính theo tờ khai thuế trên thuedientu gdt gov:
Bước 1: Đăng nhập Hệ thống Thuế điện tử bằng tài khoản định danh tổ chức
Bước 2: Chọn [Khai thuế] => Chọn [Kê khai trực tuyến]

Bước 3: Chọn tờ khai thuế cần nộp.
Ví dụ: Người nộp thuế cần nộp tờ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 thì chọn mẫu 01/GTGT (TT80/2021)

Bước 4: Hệ thống sẽ tự động gợi ý mã thủ tục hành chính tương ứng. Người nộp thuế cần check lại thông tin mã thủ tục có đúng với hoạt động kinh doanh.
- Màn hình tự động chọn mã thủ tục hành chính tương ứng với tờ khai thuế đã chọn

- Người nộp thuế chọn vào thủ tục hành chính để xác định đúng với hoạt động sản xuất.

Bước 5: Sau đó người nộp thuế chọn [Nộp tờ khai XML] để thực hiện các bước nộp tờ khai lên hệ thống:
- Chọn tệp tờ khai
- Chọn mã thủ tục hành chính tương ứng vừa tra cứu được.


Hướng dẫn chọn mã thủ tục hành chính theo tờ khai thuế trên thuedientu gdt gov?
Thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2025 là ngày mấy?
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
....
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2025 xác định như sau:
STT | Loại thuế | Ký hiệu mẫu HSKT | Hạn nộp |
1 | Thuế giá trị gia tăng | 01/GTGT 02/GTGT 03/GTGT 04/GTGT | 31/07/2025 |
2 | Thuế thu nhập cá nhân - Khấu trừ (nếu có phát sinh khấu trừ thuế TNCN), thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn,... | 05/KK-TNCN 06/TNCN | 31/07/2025 |
3 | Biểu tổng hợp thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch TMĐT. | 01/CCTT-TMĐT | 31/07/2025 |
Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết theo Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Hướng dẫn điền chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Quý 2/2025?
Mẫu 01/GTGT (Tờ khai thuế GTGT) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Theo đó, dưới đây là hướng dẫn điền chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Quý 2/2025:
Chỉ tiêu | Cách điền |
Chỉ tiêu [21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ | Nếu trong kỳ kê khai cơ sở kinh doanh không phát sinh các hoạt động mua bán hàng hoá dịch vụ thì cơ sở kinh doanh vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, cơ sở kinh doanh đánh dấu “X” vào ô mã số Chỉ tiêu [21]- “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”. Khi đánh dấu vào ô mã số chỉ tiêu [21] cơ sở kinh doanh không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ. |
Chỉ tiêu số [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: | Lấy số thuế đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước. Lưu ý: Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của kỳ trước không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước; nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó cho kỳ tiếp theo. Chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ được phần mềm sẽ tự động cập nhật. Nếu bạn cài lại phần mềm HTKK hoặc cài lại (win) hệ điều hành của máy tính, hoặc máy tính lần đầu cài HTKK thì dữ liệu tại chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ không tự động nhảy sang chỉ tiêu [22] kỳ này ? các bạn sẽ phải nhập “bằng tay” số tiền ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào chỉ tiêu [22] hoặc backup dữ liệu cũ trước khi lên tờ khai này. Do đó, để chắc chắn các bạn nên kiểm tra trước khi kê khai ở chỉ tiêu [22] bằng cách xem lại Chỉ tiêu [43] của Tờ khai chính thức kỳ trước chứ không phải chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung điều chỉnh. |
Chỉ tiêu số [23] Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào: | Tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT, bao gồm giá trị HHDV mua vào trong nước và nhập khẩu. Trong đó bổ sung thêm chi tiết giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, theo quy định mới trong biểu mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC có bổ sung chỉ tiêu số [23a] để kê khai. |
Chỉ tiêu số [23a] Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: | Điền tổng số giá trị của HHDV nhập khẩu trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), căn cứ theo chứng từ của hàng hoá nhập khẩu như tờ khai hải quan, hợp đồng nhập khẩu, hoá đơn của phía nước ngoài cung cấp… |
Chỉ tiêu số [24] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: | Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (Bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ các bạn cũng nhập vào, trong đó có cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ). |
Chỉ tiêu số [24a] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | Đây là chỉ tiêu mới được bổ sung theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Số liệu ghi vào mã số chỉ tiêu này là tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu (như Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu, Giấy nộp tiền vào Ngân sách…) Chú ý: Đối với trường hợp mua HHDV có xuất xứ từ nước ngoài mà cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu), thì coi như hàng hoá mua vào trong nước, cơ sở kinh doanh không ghi vào chỉ tiêu này. |
Chỉ tiêu số [25] Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này: | Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ của doanh nghiệp đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT (Chỉ ghi số tiền thuế GTGT được khấu trừ còn không thì không ghi vào đây). |
Chỉ tiêu số [26] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ thuộc diện không chịu thuế của cơ sở kinh doanh. |
Chỉ tiêu số [27] Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: | Phần mềm tự động tính cập nhật Công thức: [27] = [29] + [30] + [32] |
Chỉ tiêu số [28] Thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT | Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào mã số [27]. (Lưu ý các bạn không phải nhập vì phần mềm tự động tính cập nhật). Công thức tính: [28] = [31] + [33] Chú ý: Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV. |
Chỉ tiêu số [29] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT theo thuế suất 0%. |
Chỉ tiêu số [30] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 5%. |
Chỉ tiêu số [31] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: | Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 5% đã ghi vào chỉ tiêu [30]. |
Chỉ tiêu số [32] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 10%. |
Chỉ tiêu số [32a] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
Chỉ tiêu số [33] Thuế GTGT của Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: | Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 10% đã ghi vào mã số [32]. |
Chú ý: Đối với hàng hóa/dịch vụ chịu thuế GTGT 10% mà được giảm còn 8% thì các bạn cần chọn thêm phụ lục theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ở mục đầu tiên khi các bạn bắt đầu chọn tờ khai.
Sau đó, người nộp thuế điền chỉ tiêu 32 và điền Tên hàng hóa/dịch vụ giảm thuế và số tiền hàng hóa dịch vụ giảm thuế tại phụ lục 43. Phần mềm sẽ tự động giảm số tiền được giảm trừ vào chỉ tiêu 33.
Chỉ tiêu [34] Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT). Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính: [34] = [26] + [27] |
Chỉ tiêu [35] Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính: [35] = [28] |
Chỉ tiêu [36] Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ | Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức: [36] = [35] – [25] Chỉ tiêu [36] dương (> 0) là có phát sinh số thuế giá trị gia tăng trong kỳ phải nộp. Chỉ tiêu [36] âm (< 0) là có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ còn chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện. |
Chỉ tiêu [37] Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước: | Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước. Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số âm) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại. |
Chỉ tiêu [38] Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước: | Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước. Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số dương) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại. |
Chỉ tiêu [39a] Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ: | Chỉ tiêu 39a trên tờ khai thuế GTGT theo thông tư 80 dùng để kê khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,… Chỉ tiêu này giúp đảm bảo theo dõi, đối chiếu được với số thuế đã bàn giao của các đơn vị khác nhằm kiểm soát được việc kê khai tăng số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp. |
Chỉ tiêu [40a] Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: | Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp trong kỳ. Chỉ tiêu này sẽ do phần mềm tự động tính cập nhật. Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40a] < 0 thì kết quả sẽ hiện số “0”. Công thức: [40a] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≥ 0 |
Chỉ tiêu [40b] Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: | Chỉ tiêu này áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Chỉ tiêu [40b] được nhập vào tương ứng với chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a]. – Và giá trị tại chỉ tiêu [40b] phải nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [40a] [40b] ≤ [40a] |
Chỉ tiêu [40] Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ: | Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính: [40] = [40a] – [40b] Chú ý: Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế phát sinh theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được bù trừ với số thuế còn được khấu trừ (kết quả phát sinh âm – nếu có) của kỳ sau. |
Chỉ tiêu [41] Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này: | Phần mềm tự động nhập theo công thức:[41] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≤ 0 Nếu kết quả tính toán bên trên được giá trị âm thì phần mềm sẽ hiện lên là số dương, để thể hiện số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này. Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40]. Chú ý: Theo quy định tại Luật thuế GTGT, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ được kết chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định. Nếu đã đề nghị hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được kết chuyển số thuế đã đề nghị hoàn sang khấu trừ ở kỳ thuế sau; hoặc nếu đã kết chuyển sang khấu trừ thuế ở kỳ thuế sau thì cơ sở kinh doanh không được đề nghị hoàn thuế đối với số thuế đã kết chuyển để khấu trừ. |
Chỉ tiêu [42] Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn: | Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh/doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ. Lưu ý chỉ tiêu [42] ≤ [41]. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đề nghị hoàn theo chế độ quy định. Doanh nghiệp không được đưa số thuế đã đề nghị hoàn trong kỳ vào số thuế được khấu trừ của kỳ thuế tiếp theo. Nếu doanh nghiệp ghi số liệu vào ô chỉ tiêu [42] thì phải gửi công văn đề nghị hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế. Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này đã chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Nếu sau đó doanh nghiệp gửi công văn và hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho số thuế này thì cơ quan thuế sẽ không xét hoàn huế. |
Chỉ tiêu [43] Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được phần mềm tự động cập nhật tính theo công thức: [43] = [41] – [42] Kết quả của chỉ tiêu [43] của tờ khai thuế GTGT kỳ này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] của tờ khai thuế GTGT của kỳ tiếp theo. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];