Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng? Mức phạt không chấp hành hiệu lệnh vạch mắt võng mới nhất năm 2025?

15:20 | 25/04/2025
Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng? Mức phạt không chấp hành hiệu lệnh vạch mắt võng mới nhất năm 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng cho người tham gia giao thông?
  2. Mức phạt không chấp hành hiệu lệnh vạch mắt võng mới nhất năm 2025?
  3. Mức thu phí sử dụng đường bộ năm 2025?

Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng cho người tham gia giao thông?

Căn cứ theo Mục e Nhóm G1.4 Phụ lục G Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT: Vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

vạch mắt võng

Hình ảnh minh họa vạch mắt võng

- Sử dụng vạch kẻ kiểu mắt võng ở các vị trí thích hợp (nút giao xử lý điểm đen tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, nút giao với Đường sắt, cổng trường học, bệnh viện, trung tâm y tế, trung tâm hành chính).

- Vạch kẻ kiểu mắt võng có thể sử dụng để xác định phạm vi cấm dừng trong phạm vi nút giao giao cùng mức, trên nhánh dẫn cửa vào hoặc cửa ra của nút giao hoặc những vị trí mặt đường không cho phép dừng xe.

Do đó, khi thấy vạch mắt võng trong những trường hợp như sau:

(1) Trên vạch mắt võng không có mũi tên chỉ hướng:

- Lái xe đi qua vạch mắt võng thì không vi phạm luật;

- Nếu dừng xe trên phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch mắt võng thì bị xem là vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường.

(2) Trên vạch mắt võng có mũi tên xác định hướng phải đi:

- Lái xe đi theo hướng phải đi của mũi tên được phép đi qua;

- Nếu lái xe đi qua vạch nhưng không đi theo hướng mũi tên thì vẫn bị xem là vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường.

Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng? Mức phạt không chấp hành hiệu lệnh vạch mắt võng mới nhất năm 2025?

Hướng dẫn cách đi vạch mắt võng cho người tham gia giao thông? (Hình từ Internet)

Mức phạt không chấp hành hiệu lệnh vạch mắt võng mới nhất năm 2025?

Theo theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì mức phạt không chấp hành hiệu lệnh của vạch mắt võng như sau:

Đối tượng

Mức phạt

CSPL

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Người điều khiển xe máy chuyên dùng

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác

từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Người đi bộ

từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo

từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng

khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Mức thu phí sử dụng đường bộ năm 2025?

Căn cứ theo Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định mức thu phí sử dụng đường bộ (không áp dụng đối với xe của lực lượng quốc phòng và xe của lực lượng công an) như sau:

STT

Loại phương tiện chịu phí

1 tháng

(nghìn đồng)

3 tháng

(nghìn đồng)

6 tháng

(nghìn đồng)

12 tháng

(nghìn đồng)

18 tháng

(nghìn đồng)

24 tháng

(nghìn đồng)

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh

130

390

780

1.560

2.280

3.000

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

6

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

8

Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

Lưu ý:

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất