Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 9,506 lượt xem
07:21 | 27/10/2025
Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675? Tải về Phụ lục I, II hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675?
  2. Tải về Phụ lục I, II hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
  3. Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?

Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675?

Vừa qua ngày 22/10/2025, Chi cục Hải quan Khu vực XVIII vừa có Công văn 1675/HQKB18-NV năm 2025 về việc hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

>> Tải về Công văn 1675/HQKB18-NV năm 2025

Theo đó, nội dung Công văn 1675/HQKB18-NV năm 2025 nêu rõ việc Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng, quy định như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)"
...

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này
...

Căn cứ nội dung ghi chú tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì:

- Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

- Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hoá thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hoa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan;

Đồng thời, căn cứ Công văn 1249/CST-GTGT năm 2025 của Cục Quản lý, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính, thì: Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chi tiết hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT theo Danh mục và nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (được ban hành theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg quy định chi tiết đến cấp 7, có mã HS kèm theo đối với hàng hóa.

Theo đó, về nguyên tắc, trường hợp hàng hóa cụ thể thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT.

Như vậy, theo nội dung hướng dẫn trên Chi cục Hải quan Khu vực XVIII đề nghị các đơn vị, doanh nghiệp căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp, đối chiếu với mô tả sản phẩm tại các Phụ lục 1 - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP để thực hiện.

Lưu ý: Trong trường hợp còn phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được xem xét, hướng dẫn cụ thể.

Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675?

Hướng dẫn áp dụng giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP theo Công văn 1675? (Hình từ Internet)

Tải về Phụ lục I, II hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Ngày 17/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT.

Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về Hàng hóa dịch vụ nào không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Tải về Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Tại đây

Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định trình trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2025 như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:

Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm.

Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất