Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không?

08:00 | 24/10/2025
Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không? Hồ sơ hoàn thuế TNCN phải bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?
  2. Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không?
  3. Hồ sơ hoàn thuế TNCN phải bao gồm những nội dung gì?

Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về các trường hợp được hoàn thuế TNCN như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
...
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định trên, người lao động đã đóng thuế TNCN được hoàn thuế TNCN trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Người lao động đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không?

Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp qua đường bưu điện không?

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 về tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:

Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
...
2. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua các hình thức sau đây:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
...

Theo quy định trên, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN đến cơ quan thế thông qua một trong các hình thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Ngoài ra, tại điểm b khoản 2 Điều 32 Thông tư 80/2021/TT-BTC cũng có quy định về tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế như sau:

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
...
2. Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy
...
b) Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
...

Như vậy, người lao động nộp thuế TNCN có thể nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN qua đường bưu điện (đường bưu chính), công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN phải bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 71 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN như sau:

Hồ sơ hoàn thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ hoàn nộp thừa cụ thể như sau:

Hồ sơ hoàn nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền
Hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
a.3) Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
...

Căn cứ vào những quy định trên, hồ sơ hoàn nộp thừa phải có những văn bản sau:

- Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện quyết toán cho người lao động có uỷ quyền, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

- Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế. Khi đó, cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

- Đối với hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:

+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT;

+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

+ Các tài liệu kèm theo (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất