Hộ kinh doanh xuất hóa đơn cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế thì có được ghi thiếu thông tin?

Đoàn Trung Tiến 195 lượt xem
15:00 | 27/12/2025
Hộ kinh doanh được phép xuất hóa đơn ghi thiếu thông tin cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế? 05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh xuất hóa đơn cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế thì có được ghi thiếu thông tin?
  2. 05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?
  3. Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn điện tử mới nhất năm 2026?

Hộ kinh doanh xuất hóa đơn cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế thì có được ghi thiếu thông tin?

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.

Theo quy định trên, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.

Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.

Như vậy, trong trường hợp khách hàng không cung cấp CCCD, mã số thuế thì hóa đơn không nhất thiết phải có những nội dung này. Do đó, hộ kinh doanh được phép xuất hóa đơn không ghi thông tin CCCD, mã số thuế của khách hàng.

Hộ kinh doanh xuất hóa đơn cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế thì có được ghi thiếu thông tin?

Hộ kinh doanh xuất hóa đơn cho khách không cung cấp CCCD, mã số thuế thì có được ghi thiếu thông tin? (Hình từ Internet)

05 trường hợp không cần ghi đầy đủ thông tin người mua trên hóa đơn?

(1) Bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại

Căn cứ điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.

(2) Bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh

Căn cứ điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.

(3) Phát hành tem, vé, thẻ

Căn cứ điểm d khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

- Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

(4) Thanh toán interline giữa các hãng hàng không

Căn cứ điểm h khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

(5) Kinh doanh casino và trò chơi có thưởng

Căn cứ khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:

- Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn điện tử mới nhất năm 2026?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau:

STT

Loại dịch vụ hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

1

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2

Hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Do người bán tự xác định.

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

3

Cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài)

Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền

4

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao.


5

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm.


6

Kinh doanh vé xổ số in sẵn

Theo kỳ


7

Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu.


8

Dịch vụ viễn thông

Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.


9

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

10

Kinh doanh bất động sản

+ Chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

+ Đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm chuyển giao quyền.


11

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không

Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất.


12

Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

13

Hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng.

Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

14

Hoạt động bán điện

Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.


15

Bán xăng dầu

Kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán


16

Dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

17

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng.

Nếu thu sớm/muộn thì lập ngay khi thu.

18

Vận tải hành khách bằng xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi


19

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

+ Khách hàng không yêu cầu hóa đơn ngay: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn.

+ Khách hàng yêu cầu lập hóa đơn: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.


Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất