Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 12,920 lượt xem
07:47 | 11/07/2026
Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026?
  2. Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm trong quản lý hóa đơn, chứng từ?

Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về khai bổ sung như sau:

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
...
6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
b) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
...

Theo quy định trên thì hóa đơn điều chỉnh/thay thế sẽ làm thay đổi số thuế GTGT (tăng hoặc giảm) và số thuế GTGT phát sinh thường được khấu trừ chuyển kỳ sau. Do đó, doanh nghiệp được khai số chênh lệch vào kỳ phát hiện sai sót (tức là kỳ lập hóa đơn điều chỉnh, tức kỳ hiện tại).

Đồng thời tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
...
6. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chỉnh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
...

Theo đó, Thông tư 91/2026/TT-BTC từ ngày 01/07/2026 không có quy định về người bán, người mua thực hiện khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh/thay thế đối với trường hợp hóa đơn có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng. Trường hợp này sẽ thực hiện khai bổ sung theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trước đây, tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP hướng dẫn:

- Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;

- Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh

Theo đó, quy định mới không bãi bỏ hoàn toàn yêu cầu khai bổ sung kỳ gốc như trước. Chỉ có một số trường hợp điều chỉnh không phải do sai sót (chiết khấu sau, giảm giá, trả hàng theo thỏa thuận) được kê khai vào kỳ hiện tại.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế:

- Trường hợp sai sót hóa đơn đầu ra (bán ra): Doanh nghiệp phải khai bổ sung về kỳ gốc (kỳ phát sinh hóa đơn sai sót) nếu sai sót làm thay đổi nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp sai sót hóa đơn đầu vào:

+ Nếu làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn thì phải khai bổ sung kỳ gốc.

+ Nếu làm giảm số thuế phải nộp hoặc chỉ ảnh hưởng đến số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì được khai vào kỳ hiện tại (kỳ phát hiện sai sót).

Xem chi tiết hướng dẫn điền chỉ tiêu 37, 38 trên Tờ khai 01/GTGT mới đổi

Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026?

Hiểu đúng về bỏ kỳ kê khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh thay thế hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

(2) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(3) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Cơ quan nào có trách nhiệm trong quản lý hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ như sau:

(1) Cục Thuế có trách nhiệm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

(2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm:

- Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;

- Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;

- Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

- Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.

(3) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất