Hiện nay có còn được giảm 50% lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước? Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu?

— 129 lượt xem
17:00 | 16/12/2024
Hiện nay có còn được giảm 50% lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước? Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước hiện nay có còn được giảm 50%?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu?
  3. Mức thu lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số xe ô tô mới nhất hiện nay?

Lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước hiện nay có còn được giảm 50%?

Ngày 29/8/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2024/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước.

Theo đó, giảm 50% lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày 30/11/2024.

Từ ngày 01/12/2024 trở đi, mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay thì đã kết thúc thời gian của đợt giảm 50% lệ phí trước bạ với xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước.

Và mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu?

Dưới đây là quy định về mức thu lệ phí trước bạ với ô tô theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP như sau:

- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.

- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:

+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/3/2022: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

- Các loại ô tô quy định nêu trên: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định.

Hiện nay có còn được giảm 50% lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước? Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu?

Hiện nay có còn được giảm lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước? Mức thu lệ phí trước bạ với xe ô tô hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số xe ô tô mới nhất hiện nay?

Theo Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC, thì mức thu lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số xe ô tô mới nhất hiện nay sẽ như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chờ người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô




a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

Trong đó, các khu vực quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại

thành.

- Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

- Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II theo quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất