Hàng hóa vào khu phi thuế quan có phải chịu thuế GTGT không?

— 4,825 lượt xem
16:40 | 06/05/2026
Thuế suất áp dụng hàng hóa ở khu phi thuế quan bao nhiêu? Điều kiện được áp dụng mức thuế suất 0% khi bán hàng vào khu phi thuế quan? Trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế GTGT áp dụng với hàng hóa ở khu phi thuế quan là bao nhiêu?
  2. Điều kiện được áp dụng mức thuế suất 0% khi bán hàng vào khu phi thuế quan?
  3. Trường hợp nào không áp dụng mức thuế suất 0%?

Thuế suất thuế GTGT áp dụng với hàng hóa ở khu phi thuế quan là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định áp dụng mức thuế suất Thuế GTGT 0% đối với các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật :

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Vì vậy hàng hóa bán vào khu phi thuế quan được coi là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng mức thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (trừ các trường hợp quy định không được áp dụng mức thuế suất 0% được trình bày cụ thể tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Ngược lại, khi hàng hóa từ khu phi thuế quan được đưa vào nội địa Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường của từng loại hàng hóa.

Cập nhật: Từ ngày 01/07/2025, Thông tư 219/2013/TT-BTC về hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã hết hiệu lực. Có thể hiểu là, từ năm 2026, quy định về thuế suất thuế GTGT sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ vào Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...

Theo quy định trên, hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu sẽ chịu mức thế suất thuế GTGT là 0%.

Như vậy, thuế suất thuế GTGT áp dụng với hàng hóa ở khu phi thuế quan là 0%.

Hàng hóa vào khu phi thuế quan có phải chịu thuế GTGT không?

Điều kiện được áp dụng mức thuế suất 0% khi bán hàng vào khu phi thuế quan?

Để áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cần phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, bao gồm:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC này.

Trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

Theo quy định mới, điều kiện được áp dụng mức thuế suất 0% khi bán hàng vào khu phi thuế quan sẽ được thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
...

Theo quy định trên, từ năm 2026, để áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

Trường hợp nào không áp dụng mức thuế suất 0%?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm có:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

* Từ năm 2026 trở đi:

Căn cứ tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm:

- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

- Dịch vụ cấp tín dụng.

- Chuyển nhượng vốn.

- Sản phẩm phái sinh.

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

- Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

- Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất