File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133?

Nguyễn Thị Ngọc 1,918 lượt xem
10:15 | 06/09/2025
File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133? Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133?
  2. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động được quy định ra sao?
  3. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có chịu thuế TNCN không?

File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133?

Hiện nay, 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất là Mẫu 06-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Mẫu 06-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trong đó,

- Theo Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Mẫu 06-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế.

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình.

- Theo Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC, mẫu 06-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng đối với:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) trong mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như dầu khí, điện lực, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

>> Chi tiết tải về File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133 tại đây:

File excel mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200

Tải về

File excel mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 133

Tải về

File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133?

File excel 02 mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về mức tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, căn cứ quy định trên tiền lương làm thêm giờ của người lao động được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm cụ thể như sau:

- Nếu là ngày thường làm việc bình thường, thì được trả ít nhất bằng 150%;

- Nếu rơi vào ngày nghỉ hằng tuần, thì được trả ít nhất bằng 200%;

- Trường hợp rơi vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, thì được trả ít nhất bằng 300%.

Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Đồng thời, Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, căn cứ tại tiết i.1 điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
...

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên tiền lương làm thêm giờ của người lao động được tính thuế TNCN như sau:

- Chịu thuế TNCN đối với phần tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường (bằng với tiền lương ngày làm việc bình thường).

- Miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ngày bình thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất