Dự thảo Thông tư ban hành 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới nhất hiện nay?
Hiện nay, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư ban hành 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Tải về dự thảo Thông tư ban hành 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (bản thứ 4)
Theo đó, tại dự thảo Thông tư ban hành 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để xuất số hiệu và tên gọi của 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có cụ thể như sau:
(1) Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
(2) Chuẩn mực số 210 - Hợp đồng kiểm toán.
(3) Chuẩn mực số 220 - Quản lý chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
(4) Chuẩn mực số 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán.
(5) Chuẩn mực số 240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
(6) Chuẩn mực số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
(7) Chuẩn mực số 260 - Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.
(8) Chuẩn mực số 265 - Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán.
(9) Chuẩn mực số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
(10) Chuẩn mực số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.
(11) Chuẩn mực số 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
(12) Chuẩn mực số 330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.
(13) Chuẩn mực số 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.
(14) Chuẩn mực số 450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.
(15) Chuẩn mực số 500 - Bằng chứng kiểm toán.
(16) Chuẩn mực số 510 - Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu kỳ.
(17) Chuẩn mực số 540 - Kiểm toán các ước tính kế toán và các thuyết minh liên quan.
(18) Chuẩn mực số 550 - Các bên liên quan.
(19) Chuẩn mực số 560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
(20) Chuẩn mực số 570 - Hoạt động liên tục.
(21) Chuẩn mực số 580 - Giải trình bằng văn bản.
(22) Chuẩn mực số 610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.
(23) Chuẩn mực số 700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
(24) Chuẩn mực số 701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán độc lập.
(25) Chuẩn mực số 705 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.
(26) Chuẩn mực số 706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
(27) Chuẩn mực số 710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh.
(28) Chuẩn mực số 720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
(29) Chuẩn mực số 800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.
(30) Chuẩn mực số 805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của một báo cáo tài chính.
(31) Chuẩn mực số 810 - Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt.

Dự thảo Thông tư ban hành 31 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước hiện nay là gì?
Theo Điều 21 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định kiểm toán viên nhà nước phải bảo đảm các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:
-. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;
- Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự;
- Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Kiểm toán viên nhà nước cần có trách nhiệm như thế nào?
Theo Điều 22 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định Kiểm toán viên nhà nước cần có các trách nhiệm sau:
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
- Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoạt động, chuẩn mực, quy trình, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.
- Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhận và lưu giữ tài liệu làm việc của Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán.
- Xuất trình thẻ Kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
- Thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hằng năm theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ với người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm toán khi có trường hợp quy định tại Điều 28 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];