Đối tượng nào nộp lệ phí trước bạ ô tô?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy theo quy định nêu trên thì đối tượng nộp lệ phí trước bạ ô tô là tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ô tô đó. Trừ các trường hợp xe ô tô thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ.

Đối tượng nào nộp lệ phí trước bạ ô tô? Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô? (Hình từ internet)
Mức thu lệ phí trước bạ với ô tô hiện nay bao nhiêu?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ của ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sẽ là 2%.
Riêng:
(i) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%.
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
(ii) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
(iii) Ô tô điện chạy pin:
+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định 10/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
(vi) Các loại ô tô quy định tại (i), (ii) và (iii): nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định nêu trên.
Cập nhật mới: quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 202/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2027 có quy định như sau: |
Theo quy định trên, công thức tính lệ phí trước bạ đối với ô tô năm 2026 được xác định bằng công thức sau:
- Đối với xe ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ lần đầu đến ngày 28/02/2027 và sẽ tiếp tục được miễn lệ phí trước bạ lần đầu đến hết 2030.
- Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người)
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ ô tô x 10%
(Lưu ý: Trường hợp địa phương áp dụng mức thu cao hơn theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện theo mức thu tại địa phương đó.)
- Đối với xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ ô tô x 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống
= Giá tính lệ phí trước bạ ô tô x x 60% x 10%
= Giá tính lệ phí trước bạ ô tô x 6%
- Đối với những loại xe ô tô còn lại:
Lệ phí trước bạ đối với ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ ô tô x 2%
Lưu ý: Các loại ô tô trên nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Cách tính thuế trước bạ ô tô hiện nay thế nào?
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Theo đó, công thức tính lệ phí trước bạ như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) |
Trong đó:
- Giá tính lệ phí trước bạ ô tô:
Giá tính lệ phí trước bạ ô tô là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô năm 2024 được quy định tại Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023, Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024 và Quyết định 449/QĐ-BTC năm 2024.
- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Như vậy, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];