Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ?

Đoàn Trung Tiến 252 lượt xem
20:00 | 10/10/2025
Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ? Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ?
  2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
  3. Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe ô tô là thời điểm nộp lệ phí trước bạ đúng không?
  4. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là khi nào?

Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ?

Ngày 8/10/2025, Thuế TP Cần Thơ đã ban hành Công văn 3126/CTH-CNTK năm 2025 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

>>> Tải về Thông báo 3126/CTH-CNTK năm 2025 của Thuế TP Cần Thơ

Thuế TP Cần Thơ thông báo áp dụng giá tỉính lệ phí trước bạ đối với kiểu loại ô tô, xe máy trong thời gian Ủy ban nhân dân thành phố chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định. Cụ thể như sau:

STT

Loại phương tiện

Nhân hiệu

Kiểu loại xe

Thể tích làm việc/Công suất

Số người cho phép chở (kể cả lái xe)

Giá tỉnh LPTB đối với xe mới 100% (VNĐ)

Xe trong nước







1

Ô tô con

KIA

SORENTO (MQ4 PE 2.2 DCT AH7)

PE 2.2 DCT AH7)

2151

7

1.469.000.000

Trên đây là nội dung của Thông báo 3126/CTH-CNTK năm 2025 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy.

Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ?

Công văn 3126 về giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy của Thuế TP Cần Thơ? (Hình từ Internet)

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ ô tô như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sau đây gọi là Bảng giá).

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định theo các chỉ tiêu:

(1) Loại phương tiện,

(2) Nhãn hiệu

(3) Kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có Tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ôtô],

(4) Thể tích làm việc hoặc công suất động cơ

Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

(5) Số người cho phép chở (kể cả lái xe),

(6) Nguồn gốc sản xuất của ô tô trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại ô tô mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô mới phát sinh theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe ô tô là thời điểm nộp lệ phí trước bạ đúng không?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, ô tô được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua ô tô sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là khi nào?

Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
...

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất