Doanh thu dưới 500 triệu nhưng khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn điện tử thì phải làm sao?
Theo Mục 5 Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026 như sau:
Doanh thu | HĐĐT |
DT <= 500 triệu | Không |
- 500 triệu > DT <= 03 tỷ | - 500 triệu <DT< 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh. - DT>=01 tỷ: Sử dụng HĐĐT |
- 03 tỷ < DT <= 50 tỷ - DT> 50 tỷ | Sử dụng HĐĐT |
Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng một năm thuộc đối tượng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
Mặt khác, dựa khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Hóa đơn điện tử
...
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
...
Bên cạnh đó, tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài Chính cũng đã giải đáp về vấn đề này như sau: Trong các giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn để xuất cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu NNT được đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh để giao cho người mua. Đây là quyền lợi hợp pháp nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch, minh bạch hóa doanh thu và tạo điều kiện cho người mua hàng. Việc cấp hóa đơn này là độc lập với việc NNT có thuộc diện phải nộp thuế hay không phải nộp thuế.
Như vậy, nếu như hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm muốn có hóa đơn giao cho khách thì có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch.

Doanh thu dưới 500 triệu nhưng khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn điện tử thì phải làm sao? (Hình từ Internet)
Khi nào được cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng cụ thể như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;
(2) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
(3) Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;
(4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
- Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
-Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
- Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Có hóa đơn bán hàng có phải là 1 điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...
Theo quy định trên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì phải đáp ứng 2 các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
Như vậy, có hóa đơn bán hàng không phải là 1 điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT.
Lưu ý: Trường hợp là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì cần thêm hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];