Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

10:33 | 20/10/2026
Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp là mấy ngày?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
  2. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp là mấy ngày?
  3. Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026?

Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Căn cứ các khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi các khoản 7, 8 và 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2025) có hướng dẫn như sau:

Trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần đã bổ sung thêm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 01/07/2025.

Đồng thời, tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có quy định chuyển tiếp như sau:

Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Như vậy, từ những quy định trên, các doanh nghiệp phải kê khai thông tin về danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/07/2025: Thực hiện kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

- Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025: Thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Trên đây là thông tin doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Xem thêm:

>>> 9 bước nộp thông báo thay đổi danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên cổng Đăng ký kinh doanh tại địa chỉ dangkykinhdoanh gov vn?

>>> Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?

>>> Công văn 11059/STC-QLDN về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có nội dung như thế nào?

>>> Danh sách 9370 doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh thuộc diện kiểm tra thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

>>> Tổng hợp Công văn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp của 34 tỉnh thành?

>>> Link nộp báo cáo chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là link nào?

>> Cách cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp là mấy ngày?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo mã số thuế như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
...
3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.

Theo quy định trên, cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.

Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

(2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;

(3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại (2) không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật; thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào?

Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào? Những địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN là những địa bàn nào?