Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn có được miễn thuế TNDN không?

— 9,486 lượt xem
15:55 | 13/04/2026
Có phải doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn thì sẽ được miễn thuế TNDN đúng không? Doanh nghiệp này có cần đáp ứng điều kiện gì không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn có được miễn thuế TNDN không?
  2. Các doanh nghiệp không được miễn thuế hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn có được hỗ trợ gì không?
  3. Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Doanh nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn có được miễn thuế TNDN không?

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 thì có các khoản thu nhập sau sẽ được miễn thuế TNDN:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vậy, chỉ có thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; từ hoạt động đánh bắt hải sản thì mới được miễn thuế TNDN, còn doanh nghiệp khác thì không được miễn.

Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật Đầu tư 2020, Luật Dầu khí 2022 và Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành (từ 01/10/2025).

Hiện nay tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
...

Theo đó, thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; từ hoạt động đánh bắt hải sản thì mới được miễn thuế TNDN còn doanh nghiệp khác thì không được miễn.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn có được miễn thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Các doanh nghiệp không được miễn thuế hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn có được hỗ trợ gì không?

Mặc dù các doanh nghiệp nằm ngoài đối tượng được miễn thuế TNDN nhưng nếu hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau:

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao

(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm

- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã đã được miễn thuế TNDN.

(3) Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

Lưu ý: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

(4) Giảm thuế

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 thì doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ

Như vậy, ngoài trường hợp được miễn thuế TNDN thì các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn còn lại cũng có thể được hưởng ưu đãi về thuế suất, giảm thuế theo quy định trên.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã hết hiệu lực từ 01/10/2025, hiện hành đang áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Cụ thể, tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có nêu như sau:

Chính sách miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

- Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

- Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp nếu thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (trừ địa bàn đã loại trừ).

Trường hợp hoạt động xã hội hóa không thực hiện tại địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì: Được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 05 năm tiếp theo.

Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp sau đây:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài bao gồm:

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Như vậy, đối với các doanh nghiệp thông thường thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Theo quy định hiện hành, tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có nêu như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, Doanh nghiệp có thể lựa chọn năm tài chính trùng với năm dương lịch hoặc nếu doanh nghiệp có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn năm tài chính là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan thuế biết.

Cụ thể có tất cả 04 năm tài chính như sau:

- Năm tài chính thứ nhất: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm (hay còn gọi là năm tài chính trùng năm dương lịch). Đây là năm tài chính được áp dụng nhiều nhất tại Việt Nam.

- Năm tài chính thứ hai: Bắt đầu từ 01/4 đến 31/3 năm sau.

- Năm tài chính thứ ba: Bắt đầu từ 01/7 đến 30/6 năm sau.

- Năm tài chính thứ tư: Bắt đầu từ 01/10 đến 30/9 năm sau.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất