Doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 96 lượt xem
10:25 | 24/05/2026
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại hay không Có những nội dung quản lý thuế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 không
  2. Có những nội dung quản lý thuế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Từ 1/7/2025, được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp nào?

Doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 không

Việc không áp dụng thủ tục khai thuế TNCN theo tháng đối với tiền lương, tiền công hiện chưa được xác định cố định đến ngày 01/7/2026 hay kéo dài toàn bộ đến ngày 28/02/2027 mà còn phụ thuộc vào thời điểm có văn bản hướng dẫn mới thay thế. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại Mục I Phần D Phụ lục I.9 ban hành kèm Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định cắt giảm một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính lĩnh vực thuế như sau:

(1) Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP

- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.

- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

+ Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

(2) Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm Hồ sơ khai thuế quý.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Cục Thuế đã sửa đổi thủ tục hành chính “Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công” (Mã số TTHC 2.002235).

Đồng thời, căn cứ theo Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Theo đó, Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 15/4/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Tuy nhiên, nếu trong khoảng thời gian này có Luật, Nghị định, Thông tư hoặc văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực liên quan đến nội dung của Nghị quyết thì phần quy định tương ứng của Nghị quyết sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực.

Ngoài ra, Thuế TP Đồng Nai có thông tin sẽ có Thông tư mới hướng dẫn dự kiến có hiệu lực từ 01/07/2026 hướng dẫn về thủ tục khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công.

Từ các căn cứ nêu trên có thể hiểu rằng, việc không áp dụng thủ tục khai thuế TNCN theo tháng đối với tiền lương, tiền công hiện đang là cơ chế tạm thời và có thể thay đổi tùy thuộc vào văn bản pháp luật mới được ban hành trong giai đoạn từ 15/4/2026 đến 01/3/2027.

Do đó, đối với câu hỏi "doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 hay không?", có thể xác định như sau:

- Trường hợp chưa có Thông tư hoặc văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực từ 01/7/2026 điều chỉnh lại thủ tục khai thuế TNCN theo tháng: doanh nghiệp chưa cần chuẩn bị thực hiện lại việc khai theo tháng, vì cơ chế tạm ngưng vẫn được duy trì theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cho đến hết ngày 28/02/2027.

- Trường hợp có Thông tư mới có hiệu lực từ 01/7/2026 và quy định lại thủ tục khai thuế TNCN theo tháng: kể từ thời điểm này, doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định mới, và khi đó việc chuẩn bị kê khai theo tháng sẽ phát sinh theo văn bản hướng dẫn mới.

Doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 không?

Doanh nghiệp có cần chuẩn bị khai thuế TNCN theo tháng trở lại từ ngày 01/7/2026 không? (Hình từ Internet)

Có những nội dung quản lý thuế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Từ 1/7/2025, được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?