Điều kiện để 2 doanh nghiệp có quan hệ liên kết được hưởng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo hướng dẫn của Bộ Tài chính?

Đỗ Thị Minh Anh 10,770 lượt xem
15:25 | 04/03/2026
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, điều kiện để hai doanh nghiệp có quan hệ liên kết được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 15% và 17% được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để 2 doanh nghiệp có quan hệ liên kết được hưởng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo hướng dẫn của Bộ Tài chính?
  2. Doanh nghiệp được xem là một bên liên kết khi nào?
  3. Nghị định 132/2020/NĐ-CP điều chỉnh các giao dịch liên kết nào giữa các doanh nghiệp?

Điều kiện để 2 doanh nghiệp có quan hệ liên kết được hưởng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo hướng dẫn của Bộ Tài chính?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ vào khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
...
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
...
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...

Theo quy định trên, thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Có thể hiểu rằng, doanh nghiệp có quan hệ liên kết vẫn được hưởng thuế suất 15% hoặc 17% nếu tất cả các doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đều đáp ứng điều kiện doanh thu theo quy định, cụ thể:

- Được áp dụng ưu đãi thuế suất 15% khi cả 2 doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết đều có doanh thu không quá 03 tỷ đồng.

- Được áp dụng ưu đãi thuế suất 17% khi cả 2 doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết đều có doanh thu không quá 50 tỷ đồng.

Như vậy, nếu 1 trong 2 doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết không đáp ứng được điều kiện về doanh thu thì sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi này.

Đồng thời, trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Tài Chính cũng đã giải đáp về vấn đề này, cụ thể như sau

Hỏi:

Kính gửi Bộ Tài Chính! Căn cứ Nghị Định 320/2025/NĐ-CP như sau: " Điều 11. Thuế suất … 4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. ... c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Theo quy định như trên thì 2 công ty có quan hệ liên kết theo Điểm g, Khoản 2, Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và trong kỳ tính thuế năm 2024 tổng doanh thu của từng công ty đạt không quá 50 tỉ đồng. Vậy trường hợp này có được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hay không? Kính mong Bộ Tài Chính trả lời để Doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Xin chân thành cảm ơn!

Đáp:

Nếu hai doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo Điểm g Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và trong kỳ tính thuế năm 2024 tổng doanh thu của từng doanh nghiệp không quá 50 tỷ đồng thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tự xác định điều kiện áp dụng thuế suất theo Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và tự chịu trách nhiệm việc xác định này.

Xem thêm:

>> Bắt buộc thanh toán chuyển khoản đối với tiền lương trong mọi trường hợp mới được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

>>> Khi nào sẽ được trừ khi tính thuế TNDN đối với chi phí thuê tài sản của cá nhân theo Công văn 278/TNI-QLDN1?

>>> Doanh nghiệp mới thành lập trước ngày 17/05/2025 vẫn được hưởng miễn thuế TNDN trong 3 năm đúng không? Ví dụ cụ thể?

Điều kiện để 2 doanh nghiệp có quan hệ liên kết được hưởng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo hướng dẫn của Bộ Tài chính?

Điều kiện để 2 doanh nghiệp có quan hệ liên kết được hưởng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo hướng dẫn của Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được xem là một bên liên kết khi nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP có quy định về các trường hợp được xem là một bên liên kết như sau:

- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

- Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. Quy định này không áp dụng với các trường hợp sau:

+ Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

+ Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

- Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Nghị định 132/2020/NĐ-CP điều chỉnh các giao dịch liên kết nào giữa các doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh như sau:

Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Theo đó, các giao dịch liên kết được pháp luật điều chỉnh gồm:

- Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Các giao dịch vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;

- Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất