Điểm đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao nhiêu là đạt?
Căn cứ theo tiết b.5 điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực
Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực
...
2. Tổ chức đánh giá năng lực
...
b.5) Công nhận kết quả đánh giá năng lực đối với môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu: là môn đánh giá năng lực đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
...
Như vậy, điểm đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được công nhân là đạt như sau:
- Đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100;
- Đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Đối với môn đã đạt yêu cầu, kết quả được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực hoặc kết quả phúc khảo.
Người tham gia cũng có quyền yêu cầu phúc khảo. Theo điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả, người tham gia có thể gửi đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực đến Hội đồng đánh giá năng lực.
Đồng thời, Hội đồng đánh giá năng lực phải công bố kết quả đánh giá và kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.
Trên đây là quy định về "Điểm đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao nhiêu là đạt?"

Điểm đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao nhiêu là đạt?
Trường hợp nào được miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
Theo Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:
(1) Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
(2) Miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
- Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
(3) Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:
- Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.
- Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
+ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
+ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
Tốt nghiệp ngành nào được đăng ký đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy đinh về người tham gia đánh giá năng lực như sau:
Người tham gia đánh giá năng lực
...
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
...
Như vậy, tốt nghiệp ngành sau được đăng ký đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế:
(1) Kinh tế;
(2) Thuế;
(3) Tài chính;
(4) Kế toán;
(5) Kiểm toán;
(6) Luật.
Người tốt nghiệp một trong các ngành, chuyên ngành trên không phải áp dụng điều kiện về tỷ lệ 7% số tín chỉ, học trình hoặc tiết học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];