Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026?

09:25 | 01/08/2026
Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026? Người nộp thuế có được ký hợp đồng với đại lý thuế không?
Nội dung chính
  1. Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026?
  2. Người nộp thuế có được ký hợp đồng với đại lý thuế không?
  3. Chuẩn mực kế toán hiện nay được quy định như thế nào?

Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026?

Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ ngày 24/07/2026.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định điều kiện đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:

Người tham gia đánh giá năng lực
1. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
...

Theo quy định, từ ngày 24/07/2026 người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.

So với quy định cũ, tại Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định điều kiện dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

Điều kiện dự thi
Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học;
3. Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi;
4. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi, chi phí dự thi theo quy định.

Như vậy, từ 24/07/2026 chính thức bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026?

Bỏ yêu cầu 36 tháng công tác thực tế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/07/2026? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có được ký hợp đồng với đại lý thuế không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
a) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
b) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
c) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
d) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
đ) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
...

Như vậy, theo quy định thì người nộp thuế được quyền ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan.

Chuẩn mực kế toán hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Kế toán 2015 quy định chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán:

Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
1. Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính.
2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm kế toán, kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
3. Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Theo đó, chuẩn mực kế toán là những quy định, nguyên tắc, phương pháp và thủ tục được áp dụng trong việc ghi chép, phân loại, tổng hợp và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất