Các loại dịch vụ phần mềm hiện nay bao gồm những loại nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
- Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
- Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
- Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
- Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
- Dịch vụ tích hợp hệ thống;
- Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
- Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
- Các dịch vụ phần mềm khác.
Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 71/2007/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Nghị định 353/2025/NĐ-CP. Theo đó, hiện nay không quy định các loại dịch vụ phần mềm.

Dịch vụ rà quét mã độc cho hệ thống máy tính có phải chịu thuế GTGT không? (Hình từ Internet)
Dịch vụ rà quét mã độc cho hệ thống máy tính có phải chịu thuế GTGT không?
Căn cứ tại khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế GTGT
...
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Theo quy định trên, nếu dịch vụ rà quét mã độc cho hệ thống máy tính thuộc các loại dịch vụ phần mềm nêu ở trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cập nhật mới: Thông tư 219/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Căn cứ theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Như vậy, đối với cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ công nghệ nào không được giảm thuế GTGT 2%?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP có quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024), trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, hàng hóa, dịch vụ công nghệ không được giảm thuế GTGT 2% thuộc danh mục các hàng hóa dịch, vụ không được giảm thuế GTGT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
Cập nhật mới: Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Theo đó, mặt hàng giảm thuế GTGT 2026 là nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%.
>> Hướng dẫn tra cứu mã ngành giảm thuế GTGT còn 8% áp dụng đến 31/12/2026?
Chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung như thế nào?
Theo Điều 26 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định về chính sách ưu đãi, trong đó có ưu đãi thuế cho phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung như sau:
Nhà nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số được hưởng chế độ ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế và ưu đãi trong việc sử dụng đất;
- Các sản phẩm phần mềm và nội dung thông tin số được sản xuất tại Việt Nam và các dịch vụ phần mềm do các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam cung cấp được áp dụng mức ưu đãi cao nhất về thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu.
Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp ngoài việc tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội đung còn tham gia nhiều loại hình hoạt động khác thì chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều này đối với các hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số.
Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 71/2007/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Nghị định 353/2025/NĐ-CP.
Theo Điều 3 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động công nghiệp công nghệ số như sau:
(1) Đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
- Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số được hưởng hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025;
- Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 31 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025;
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
(2) Đối với đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số, khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 21 và Điều 24 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
(3) Đối với công nghiệp bán dẫn
- Phát triển công nghiệp bán dẫn được hưởng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Điều 39 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025;
- Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 40 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
(4) Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 29 của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];