Dịch vụ logistics phải chịu thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm?
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 38/2017/NĐ-CP giải thích từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
...
7. Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
...
Theo định nghĩa trên thì dịch vụ logistics có thể hiểu là chuỗi các hoạt động do doanh nghiệp, nhà cung ứng cung cấp dịch vụ logistics thực hiện gồm:
- Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi.
- Làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác.
- Tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng thì dịch vụ logistics không nằm trong danh sách các dịch vụ chịu mức thuế giá trị gia tăng 0% và 5% nên mức thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ logistics 10%
Tuy nhiên, hiện nay, theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP các đối tượng đang chịu mức thuế giá trị gia tăng 10% đều sẽ được giảm 2% mức thuế suất xuống còn 8% trừ 1 số đối tượng quy định tại phục lục I và phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Đối chiếu đến các đối tượng quy định tai phụ lục I và phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì dịch vụ logistics không nằm trong những đối tượng không được giảm thuế cho đến hết ngày 31/12/2026.
Như vậy, hiện nay mức thếu giá trị gia tăng mà dịch vụ logistics phải chịu là 8% áp dụng đến hết 31/12/2026.

Dịch vụ logistics phải chịu thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm? (hình từ internet)
Trình tự thủ tục giảm thuế GTGT trong năm 2026 như thế nào?
căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
..
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
...
Theo quy định trên thì trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT trong năm 2026 như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi mức thuế suất “8%”. Cơ sở kinh doanh sẽ căn cứ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT đầu ra để thực hiện khấu trừ thuế GTGT được giảm từ đầu vào theo số thuế ghi trên hóa đơn.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với cung cấp dịch vụ là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Như vậy, theo quy định trên thì đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];