Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 13,879 lượt xem
09:20 | 18/05/2026
Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026? Phương thức và thời hạn đóng phí công đoàn theo quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026?
  2. Phương thức và thời hạn đóng phí công đoàn theo quy định như thế nào?
  3. Hành vi không đóng kinh phí công đoàn có bị cấm không?

Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

Dưới đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026 hiện nay:

STT

Tỉnh, thành phố

Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ

Số điện thoại

1

An Giang

C20 đường Lạc Hồng, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.

02973.862.022

2

Bắc Ninh

Tổ dân phố Đọ, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh.

0912.912.559

3

Cà Mau

Lưu Tấn Tài, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

(0290) 3831.431

4

Cao Bằng

Cơ quan UBMTTQ VN tỉnh Cao Bằng – Km5 Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

02063 952384

5

Cần Thơ

57 đường Lê Lợi, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ.

02923820521

6

Đà Nẵng

48 Pasteur, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

02363 821139

7

Đắk Lắk

02 Trần Quang Khải, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

02623.952.403

8

Điện Biên

1008 Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

(0215) 3.851.643

9

TP Đồng Nai

Số 14, đường Hoàng Minh Châu, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai

02513847738

10

Đồng Tháp

Số 9 đường Rạch Gầm, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp

0273. 3872166

11

Gia Lai

Số 686 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

0256.3792247

12

Hà Nội

51 Lý Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

0243.8254961

13

Hà Tĩnh

số 15 đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.

02393855372

14

Hải Phòng

Lô 26A, khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng.

02253.745.057

15

Thành phố Huế

Số 02 Đống Đa, phường Thuận Hóa, thành phố Huế.

0234.3822324.

16

Hưng Yên

số 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên.

02213550122

17

Khánh Hòa

35 đường Hùng Vương, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

0258.3523930

18

Lai Châu

Tổ 16, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

(0213) 3792.111

19

Lạng Sơn

Số 8 đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn.

02053. 810.230

20

Lào Cai

273 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai.

(0216) 3852469

21

Lâm Đồng

Số 59 Quang Trung, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

0263.3822076

22

Ninh Bình

Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

02293.871.170

23

Nghệ An

Số 97 đường Hồ Tùng Mậu, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An.

0946038494 (Chuyên viên Ban Công tác Công đoàn)

24

Phú Thọ

Số 390 đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

0210 3846482

25

Quảng Ninh

Số 91 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh.

02033.825390

26

Quảng Ngãi

137 Trương Quang Trọng, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi.

0255.3827541

27

Quảng Trị

Đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

0232.3822.368

28

Sơn La

Số 20 Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La.

02123752440

29

Tây Ninh

Số 6, Quốc lộ 1, khu phố Nhơn Phú, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.

02723.826.128

30

Tuyên Quang

số 8, phố Vũ Mùi, Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang.

02073.477322

31

Thái Nguyên

Xóm Sơn Quang, xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

0208.3855.698

32

Thanh Hóa

37 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.

0237.3852.369

33

TP Hồ Chí Minh

số 14, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.

028.38297716

34

Vĩnh Long

270 đường Phạm Hùng, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

02703.823.670

Trên đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành năm 2026 (tham khảo), người nộp nên liên hệ trước để đến chính xác Liên đoàn Lao động Việt Nam địa phương.

Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Phương thức và thời hạn đóng phí công đoàn theo quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:

[1] Phương thức đóng kinh phí công đoàn

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

+ Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

[2] Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại [1]

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

Hành vi không đóng kinh phí công đoàn có bị cấm không?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Công đoàn 2024 quy định đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với công đoàn các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp); tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn.

Theo Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động Công đoàn gồm:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
2. Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;
c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
d) Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;
đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;
e) Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
g) Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;
h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
4. Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
5. Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
...

Như vậy, hành vi không đóng kinh phí công đoàn thuộc các hành vi Luật Công đoàn 2024 nghiêm cấm

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất