Địa chỉ và số điện thoại của BHXH thành phố Đà Nẵng hiện nay là gì?
Ngày 26/09/2025, BHXH thành phố Đà Nẵng đã ban hành Thông báo 773/TB-BHXH năm 2025 về tên gọi, địa bàn quản lý và trụ sở làm việc của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và Bảo hiểm xã hội cơ sở trực thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng.
Tải về Thông báo 773/TB-BHXH năm 2025.
Theo đó tại Thông báo 773/TB-BHXH năm 2025, BHXH thành phố Đà Nẵng thông báo tên gọi, trụ sở làm việc, địa bàn quản lý của BHXH thành phố kể từ ngày 01/10/2025 cụ thể như sau:
Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở chính | Phường Hòa Cường |
BHXH thành phố Đà Nẵng | Số 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng | Phường Hòa Cường Phường Hải Châu Đặc khu Hoàng Sa |
Như vậy, từ ngày 01/10/2025, địa chỉ và số điện thoại của BHXH thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:
- Địa chỉ: Số 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng.
- Số điện thoại: 0236.3834777
Trên đây là chi tiết địa chỉ và số điện thoại BHXH thành phố Đà Nẵng hiện nay

Địa chỉ và số điện thoại của BHXH thành phố Đà Nẵng hiện nay là gì?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội bao gồm cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Cơ quan thuế và BHXH trong công tác thanh tra, kiểm tra phối hợp như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra giữa cơ quan thuế và BHXH như sau:
(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.
(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.
(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề
- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 Tải về cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).
- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];