Địa chỉ 22 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập?
Căn cứ theo danh sách quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định về tên gọi, địa chỉ, và địa bàn quản lý của các cơ quan thuế cơ sở. Theo đó danh sách địa chỉ 22 cơ BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Đắk Lắk quản lý địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau
STT | Tên BHXH cơ sở | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý |
1 | BHXH Cơ sở Buôn Hồ | Lô HC-7, đường N3, khu đô thị Đông Đông Nam, phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Hồ Phường Cư Bao Xã Ea Drông |
2 | BHXH Cơ sở Đông Hòa | Khu phố 3, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Phường Đông Hòa Phường Hòa Hiệp Xã Hòa Xuân |
3 | BHXH Cơ sở Sông Cầu | Khu phố Long Hải, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk | Phường Sông Cầu Phường Xuân Đài Xã Xuân Thọ Xã Xuân Cảnh Xã Xuân Lộc |
4 | BHXH Cơ sở Ea Wer | Thôn Hà Bắc, xã Ea Wer, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Wer Xã Ea Nuôl Xã Buôn Đôn |
5 | BHXH Cơ sở Quảng Phú | 122 Hùng Vương, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk | Xã Quảng Phú Xã Ea Kiết Xã Ea M’Droh Xã Cuôr Đăng Xã Cư M’gar Xã Ea Tul |
6 | BHXH Cơ sở Dray Bhăng | Thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Ning Xã Ea Ktur Xã Dray Bhăng |
7 | BHXH Cơ sở Đồng Xuân | Số 21 Trường Chinh, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk | Xã Xuân Lãnh Xã Phú Mỡ Xã Xuân Phước Xã Đồng Xuân |
8 | BHXH Cơ sở Ea Kar | Thôn 09, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Kar Xã Ea Knốp Xã Ea Ô Xã Ea Păl Xã Cư Yang |
9 | BHXH Cơ sở Ea Súp | 78 Lạc Long Quân, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Súp Xã Ea Bung Xã Ea Rốk Xã Ia Lốp Xã Ia Rvê |
10 | BHXH Cơ sở Ea Drăng | Số 989 Giải Phóng, xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Khăl Xã Ea Drăng Xã Ea Wy Xã Ea H’Leo Xã Ea Hiao |
11 | BHXH Cơ sở Krông Ana | TDP 3, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Ana Xã Dur Kmăl Xã Ea Na |
12 | BHXH Cơ sở Krông Bông | TDP 4, xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk | Xã Hòa Sơn Xã Krông Bông Xã Dang Kang Xã Cư Pui Xã Yang Mao |
13 | BHXH Cơ sở Krông Búk | Thôn Nam Thái, xã Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk | Xã Pơng Drang Xã Krông Búk Xã Cư Pơng |
14 | BHXH Cơ sở Krông Năng | 108 Nguyễn Tất Thành, xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Năng Xã Dliê Ya Xã Tam Giang Xã Phú Xuân |
15 | BHXH Cơ sở Krông Pắc | Đường Nguyễn Trường Tộ, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Pắc Xã Ea Knuếc Xã Tân Tiến Xã Ea Phê Xã Ea Kly Xã Vụ Bổn |
16 | BHXH Cơ sở Liên Sơn Lắk | 195 Nguyễn Tất Thành, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk | Xã Liên Sơn Lắk Xã Đắk Liêng Xã Nam Ka Xã Đắk Phơi Xã Krông Nô |
17 | BHXH Cơ sở M’Drắk | 248 Nguyễn Tất Thành, xã M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk | Xã M’Drắk Xã Ea Riêng Xã Cư M’ta Xã Krông Á Xã Cư Prao Xã Ea Trang |
18 | BHXH Cơ sở Phú Hòa 1 | Khu phố Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk | Phường Tuy Hòa Phường Phú Yên Phường Bình Kiến Xã Phú Hòa 1 Xã Phú Hòa 2 |
19 | BHXH Cơ sở Sông Hinh | Số 15 Trần Hưng Đạo, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk | Xã Sông Hinh Xã Ea Ly Xã Ea Bá Xã Đức Bình |
20 | BHXH Cơ sở Sơn Hòa | Đường Suối Bạc 3, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Xã Sơn Hòa Xã Vân Hòa Xã Tây Sơn Xã Suối Trai |
21 | BHXH Cơ sở Tây Hòa | Khu phố Phú Thứ, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Xã Tây Hòa Xã Hòa Thịnh Xã Hòa Mỹ Xã Sơn Thành |
22 | BHXH Cơ sở Tuy An Bắc | Số 28A Võ Trứ, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk | Xã Tuy An Bắc Xã Tuy An Đông Xã Ô Loan Xã Tuy An Nam Xã Tuy An Tây |

Địa chỉ 22 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có những quyền hạn nào?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì cơ quan bảo hiểm xã hội những quyền hạn sau:
(1) Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(2) Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
(3) Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(4) Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(6) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
(7) Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];