Đi xe đạp có bị phạt nồng độ cồn không?
Căn cứ quy định tại điểm p khoản 1, điểm d khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
p) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
...
3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
...
Từ quy định nêu trên thì người điều khiển xe đạp, xe đạp máy điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 600.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm.
Như vậy, người đi xe đạp vẫn sẽ bị phạt nồng độ cồn nếu điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Đi xe đạp có bị phạt nồng độ cồn không? Xe đạp điện có phải đóng phí thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không? (Hình từ Internet)
Xe đạp điện có phải đóng phí thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không?
Theo Biểu giá dịch vụ giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư 239/2016/TT-BT có quy định về giá phí thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe đạp điện như sau:
(1) Giá dịch vụ thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- Thử nghiệm an toàn kỹ thuật xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (gồm cả xe đạp điện, xe đạp máy) và các loại xe tương tự khác: 5.000 đồng/mẫu
- Thử nghiệm động cơ sử dụng cho: xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (gồm cả xe đạp điện, xe đạp máy) và các loại xe tương tự khác: 4.900 đồng/mẫu
- Thử nghiệm các linh kiện khác của: xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (gồm cả xe đạp điện, xe đạp máy) và các loại xe tương tự khác: 2.100 đồng/mẫu
(2) Giá dịch vụ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (gồm cả xe đạp điện, xe đạp máy) và các loại xe tương tự khác: 20.000 đồng/chiếc
(3) Giá dịch vụ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (gồm cả xe đạp điện, xe đạp máy) và các loại xe tương tự khác: 30.000 đồng/chiếc
Như vậy, từ các quy định nêu trên thì xe đạp điện phải đóng phí thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];