Đã có dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh?

10:35 | 05/12/2025
Đã có dự thảo Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh ngày 5/12/2025?
Nội dung chính
  1. Đã có dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh?
  2. Đề xuất quy định về nguyên tắc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh ra sao?
  3. Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý thuế hiện nay?

Đã có dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh?

Ngày 5/12/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh tại đây: Tải về

Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có đề xuất quy định về đối tượng áp dụng như sau:

(1) Người nộp thuế là:

- Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh đạng nộp thuế theo phương pháp khoản thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện tự xác định số thuế phải nộp theo kẻ khai từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp kẻ khai theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(2) Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Xem thêm

Tóm tắt dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh thay thế Thông tư 88?

Hộ kinh doanh sẽ áp dụng chế độ kế toán mới từ ngày 1/1/2026 (Dự kiến)?

Đã có dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh?

Đã có dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh? (Hình từ Internet)

Đề xuất quy định về nguyên tắc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh ra sao?

Căn cứ Điều 3 dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là dự thảo Nghị định) quy định nguyên tắc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện.

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, khai thuế, khoản thu khác thay, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.

(3) Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân: Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh căn cứ mức doanh thu thực tế hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Trường hợp xác định thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập cá nhân và thực hiện kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 5 dự thảo Nghị định.

- Trường hợp tự xác định không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 4 dự thảo Nghị định.

(4) Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) phải nộp và cập nhật dữ liệu cho người nộp thuế.

- Trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định.

(5) Đối với phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp thi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh:

- Đối với hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh thì phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật quản lý thuế để cập nhật tỉnh trạng “tạm ngừng kinh doanh".

- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nêu khai thuế theo tháng, hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

(7) Thời hạn nộp thuế và nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử hoặc nộp trực tiếp (đối với trường hợp không thể nộp bằng phương thức điện tử) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(8) Sử dụng hóa đơn điện tử:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tửkhởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

- Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hỏa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hỏa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nổi dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Trình tự, thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, mẫu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý thuế hiện nay?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định 05 nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

- Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất