Đã có Dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 135 lượt xem
14:27 | 03/11/2025
Đã có Dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp? Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp?
  2. Có mấy nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện hành?
  3. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước 100% có chịu thuế TNDN không?

Đã có Dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp?

Ngày 03/11/2025, Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Tải về Dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Theo đó, đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được dự kiến như sau:

(1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.

(2) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

(3) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là doanh nghiệp có phần vốn nhà nước).

(4) Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người quản lý doanh nghiệp nhà nước), bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên;

- Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên);

- Thành viên Hội đồng thành viên;

- Tổng giám đốc;

- Giám đốc;

- Phó tổng giám đốc;

- Phó giám đốc;

- Kế toán trưởng.

(5) Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Kiểm soát viên).

(6) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).

(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Có mấy nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện hành?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định các nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

(3) Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

(4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật này; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.

(5) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.

Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước 100% có chịu thuế TNDN không?

Theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
...

Vì vậy, theo quy định trên, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước 100% phải chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất