- Công văn 6101 BHXH QLT Không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH?
- Cập nhật 14 khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc kèm file excel bảng tính BHXH mới nhất 2026 đầy đủ công thức?
- Hướng dẫn thủ tục thay đổi hình thức và nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng?
Công văn 6101 BHXH QLT Không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH?
TIN VUI: Tiền lương chi trả sau khi nghỉ việc chỉ khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế
Ngày 31/07/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh vừa có Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 V/v trả lời văn bản số 08/2026- AZVLAW.
>> Tải về Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026
Trong đó, nội dung Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 nêu rõ không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH, cụ thể như sau:
1. Các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TTBLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc (kể cả trường hợp các khoản này được cố định và được chi trả ổn định hằng tháng). Căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật. 2. Về điều kiện để xác định là “các chế độ và phúc lợi khác” không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan BHХH. Theo quy định của pháp luật về lao động và BHXH, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo mức lương ghi trên hợp đồng lao động (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chỉ tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-СР). Đối với thủ tục hồ sơ báo tăng lao động, điều chỉnh mức đóng, cơ quan BHXH không yêu cầu đơn vị cung cấp hóa đơn, tài liệu chứng minh mà đơn vị căn cứ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, ... đã thỏa thuận, giao kết với người lao động để lập hồ sơ, đơn vị tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và lưu trữ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, ... để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. BHXH Thành phố đã hướng dẫn về các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở tại Công văn số 4916/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 của BHXH Thành phố trả lời văn bản số 06/2026-AZVLAW và nhắc lại tại mục 1 Công văn này. Khi tổ chức kiểm tra, đối chiếu dữ liệu với đơn vị, cơ quan BHXH sẽ căn cứ các hồ sơ mà đơn vị làm cơ sở kê khai, trích đóng BHXH gồm: hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, bảng chẩm công, quy chế trả lương... để rà soát, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. |
Như vậy, theo thông tin hướng dẫn trên BHXH TP HCM làm rõ không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH mà căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo mức lương ghi trên hợp đồng lao động (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chỉ tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-СР.
*Trên đây là nội dung Công văn 6101 BHXH QLT Không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH?

Công văn 6101 BHXH QLT Không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH? (HÌnh từ Internet)
Cập nhật 14 khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc kèm file excel bảng tính BHXH mới nhất 2026 đầy đủ công thức?
NỔI BẬT: Đã chốt lịch nghỉ 2/9/2026 chính thức
Vừa qua Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
>> Tải về Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025
Trong đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...
Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...
Do đó, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động; (2) Tiền thưởng sáng kiến; (3) Tiền ăn giữa ca; (4) Hỗ trợ xăng xe; (5) Hỗ trợ điện thoại; (6) Hỗ trợ đi lại; (7) Hỗ trợ tiền nhà ở; | (8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ; (9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ; (10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết; (11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn; (12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật; (13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động; (14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp. |
>> Dưới đây là chii tiết mẫu File excel bảng tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự tham khảo
Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; ; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:
Trong đó: - HT: Quỹ hưu trí, tử tuất - ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản - TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp - BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế Như vậy, căn cứ các quy định trên tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 1 7 2025 là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%. Cụ thể, mẫu File excel bảng đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự như sau:
>> Tải về Mẫu File excel bảng tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự. |
Hướng dẫn thủ tục thay đổi hình thức và nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng?
Căn cứ tại Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo đó, thủ tục thay đổi hình thức và nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng được hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
(4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển và đăng ký nhận lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
(8) Lệ phí: Không.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

