Công văn 593/HQKV18-NV khai báo thuế GTGT đối với xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS?
Ngày 30/03/2026, Cho cục Hải quan khu vực XVIII đã có Công văn 593/HQKV18-NV năm 2026 về việc áp dụng mức thuế BVMT, thuế GTGT, thuế TTĐB theo Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026
>>Tải về Công văn 593/HQKV18-NV năm 2026
Ngày 26/03/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 về việc áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay trong trường hợp cần thiết vì lợi ích quốc gia. Chi cục Hải quan khu vực XVIII thông báo đến các doanh nghiệp như sau:
(1) Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay theo đúng Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26/3/2026 đến hết ngày 15/4/2026, cụ thể:
- Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít.
- Xăng, dầu diezel và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%.
(2) Hướng dẫn khai báo thuế GTGT đối với xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS:
Chọn mã VK240 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26/3/2026 đến hết ngày 15/4/2026 để khai báo thuế GTGT đối với xăng dầu thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026.
Xem thêm: Cập nhật giá xăng dầu 12h00 ngày 7/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?
Xem thêm: Bảng giá xăng dầu Petrolimex 7 4 2026 mới nhất hiện nay?

Công văn 593/HQKV18-NV khai báo thuế GTGT đối với xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS? (Hình từ Internet)
Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.
Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0%.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT như sau:
Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
...
Như vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];