- Công văn 4217/CT-NVT: Cục Thuế hướng dẫn vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa?
- Có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi hóa đơn trên 5 triệu không chuyển khoản qua ngân hàng đã không được khấu trừ thuế GTGT?
- Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng trong năm 2026 được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Công văn 4217/CT-NVT: Cục Thuế hướng dẫn vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa?
Ngày 23/06/2026, Cục Thuế vừa có Công văn 4217/CT-NVT năm 2026 về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa.
>> Tải về Công văn 4217/CT-NVT năm 2026
Trong đó, nội dung Công văn 4217/CT-NVT năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Nguyên tắc xác định
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.
Căn cứ quy định tại Khoàn 1 Điều 17 về phân bổ thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
c) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất;
d) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.
...
Căn cứ quy định tại điểm i, k7 khoản 1 Điều 5 Thông tư 80/2021/TTBTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quân lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quán lý khoản thu ngân sách nhà nước như sau:
Trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
1. Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
...
i) Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra (nếu có).
...
k.7) Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này để xử lý theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Thông tư này.
...
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Thông tư 80/2021/TTBTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoản nộp thừa như sau:
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa
1. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa (bao gồm cả trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 13 Thông tư này; hoàn trả tiền nộp thừa khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động) trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa, nộp nhầm đối với khoản nộp thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn được giao quản lý thu.
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên trường hợp Công ty đã thực hiện kê khai phân bỗ và nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phân bổ năm 2022 và 2023 cho địa bản tỉnh nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế TNDN thì số thuể TNDN đã nộp được xác định là nộp nhầm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Công văn 4217/CT-NVT: Cục Thuế hướng dẫn vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa? (Hình từ Internet)
Có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi hóa đơn trên 5 triệu không chuyển khoản qua ngân hàng đã không được khấu trừ thuế GTGT?
Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
Như vậy, để hiểu rõ từng trường hợp có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không khi hóa đơn trên 5 triệu không chuyển khoản qua ngân hàng đã không được khấu trừ thuế GTGT?, bài viết dưới đây sẽ phân tích theo từng thời điểm áp dụng.
[1] Thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chưa có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/7/2025).
Trước thời điểm ngày 01/7/2025, ngưỡng bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng là từ 20 triệu đồng trở lên. Do đó, hóa đơn trên 5 triệu nhưng dưới 20 triệu vẫn đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT và đồng thời vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Căn cứ: Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 và hướng dẫn tại tiết 1.3 khoản 1 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC (văn bản đã hết hiệu lực).
[2] Thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 nhưng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 chưa có hiệu lực thi hành (có thể xem giao đoạn này từ ngày 01/7/2025 - 30/9/2025).
Trong giai đoạn này, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã có hiệu lực, nhưng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 vẫn chưa có hiệu lực (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025).
Như vậy, người nộp thuế sẽ có một khoảng thời gian từ ngày 01/7/2025 - 30/9/2025 sẽ chỉ có hiệu lực đối với trường hợp hóa đơn trên 5 triệu mà không chuyển khoản qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT.
Còn ở thời điểm này Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 vì chưa có hiệu lực thi hành nên vẫn sẽ sử dụng theo quy định cũ của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 là hóa đơn dưới 20 triệu không chuyển khoản ngân hàng vẫn được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Do đó, trường hợp này không được khấu trừ thuế GTGT nhưng vẫn được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong giai đoạn từ 01/7/2025 - 30/9/2025.
Căn cứ: Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 và hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (văn bản đã hết hiệu lực).
[3] Thời điểm Luật Thuế thu nhanh doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/10/2025 trở đi)
Từ ngày 01/10/2025, cả Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đều đang có hiệu lực thi hành.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập doanh 2025 đã có quy định đối với hóa đơn, chứng từ đủ điều kiện tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì phải đáp ứng quy định thanh toán không dùng tiền mặt theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh 2025).
Như vậy, có thể hiểu Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức nào phải thanh toán không dùng tiền mặt thì Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng sẽ áp dụng đồng thời theo mức đó.
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Từ những dẫn chứng trến, hiện nay đối với các hóa đơn trên 5 triệu nếu không chuyển khoản qua ngân hàng hoặc nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT và cũng sẽ không được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng trong năm 2026 được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Đầu tiên, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...
Dẫn chiếu đến điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng trong năm 2026 được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
(1) Về điều kiện được trừ căn cứ theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Quy định cụ thể điều kiện và mức được hưởng trong các hồ sơ trên trong:
- Hợp đồng lao động
- Thỏa ước lao động tập thể
- Quy chế tài chính của công ty UY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
- Quy chế thưởng do chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Giám đốc quy định
(2) Về hồ sơ chứng từ, chứng minh thực tế
- Quy định cụ thể trong hồ sơ doanh nghiệp, cụ thể:
+ Hợp đồng
+ Phiếu chi: Phiếu chi / Ủy nhiệm chi
+ Chi bằng hiện vật: Hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Chứng từ thanh toán: Tuân thủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên) căn cứ điểm c khoản 1 điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Tổng số chi phúc lợi phải ≤ 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Trong đó, các khoản chi có tính chất phúc lợi bao gồm:
- Hiếu hỷ
- Nghỉ mát
- Hỗ trợ điều trị
- Học tập
- Thiên tai, dịch họa
- Khen thưởng con có thành tích
- Đi lại ngày lễ, tết
- Bảo hiểm tai nạn & sức khỏe
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];