Công văn 312 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định pháp luật cho hộ kinh doanh?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 12/2/2026, Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 312/TCS6-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định pháp luật cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Trong quá trình quản lý thuế, Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Nai phát hiện một số trường hợp người nộp thuế còn vi phạm về lập hóa đơn khi bán bán hàng, cung cấp dịch vụ, cụ thể: Giao dịch mua bán với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhưng không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn không ghi đầy đủ thông tin người mua theo quy định: không ghi tên người mua, không ghi căn cước công dân. Hành vi trên không những vi phạm quy định pháp luật về thuế và hóa đơn mà còn tiếp tay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh né tránh nghĩa vụ thuế;
Nhằm tăng cường công tác quản lý thuế và đảm bảo kê khai, nộp thuế đúng quy định pháp luật, Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Nai yêu cầu người nộp thuế nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho người mua.
(2) Ghi đầy đủ và chính xác thông tin trên hóa đơn: Tên người mua, mã số thuế người mua (nếu có), địa chỉ, thông tin về hàng hóa, dịch vụ.
(3) Đối với người mua là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Phải ghi rõ tên hộ kinh doanh, địa chỉ kinh doanh và mã số thuế của hộ kinh doanh (căn cước công dân), không được ghi chung chung hoặc ghi thiếu thông tin
(4) Trường hợp người nộp thuế vì vi phạm hành chính về lập hóa đơn sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn. Cụ thể:
- Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng có thể bị xử phạt lên đến 80.000.000 đồng tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm và bị xử phạt về hành vi trốn thuế (phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn).
- Hành vi lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng theo từng lần vi phạm.
Tải về Công văn 312/TCS6-NVDTPC năm 2026
Xem thêm:
>> Cục Thuế hướng dẫn cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh tại Công văn 3012?
>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Công văn 312 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định pháp luật? (Hình từ Internet)
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý: Đối với xuất khẩu hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Những nội dung phải có khi xuất hóa đơn hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể những nội dung phải có trên hóa đơn như sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Tên liên hóa đơn;
(3) Số hóa đơn;
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
(6) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT;
(7) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua;
(8) Thời điểm lập hóa đơn;
(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(10) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(11) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có);
(12) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in;
(13) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn;
(14) Nội dung khác trên hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];