- Công văn 23247 hướng dẫn về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu trong quá trình kiểm tra sau thông quan?
- Chứng từ, tài liệu nào được dùng để xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu theo phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất?
- Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?
Công văn 23247 hướng dẫn về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu trong quá trình kiểm tra sau thông quan?
Căn cứ khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan 2014 quy định về trị giá hải quan như sau:
Trị giá hải quan
1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
...
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu như sau:
Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế, được xác định trên cơ sở trị giá thực tế của hàng hóa tại cửa khẩu xuất, theo trình tự các phương pháp sau:
a.1) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;
...
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu:
Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
...
2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất
a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.
b) Cách thức xác định:
b.1) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được giao tại cửa khẩu xuất: giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.
...
Theo đó, trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hoá đơn thương mại và các chi phí liên quan đến hàng hoá tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ liên quan nếu các chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hoá, không bao gồm phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế (nếu có).
Đồng thời, nội dung Công văn 23247/CHQ-NVTHQ năm 2025 Tải về hướng dẫn trong quá trình kiểm tra sau thông quan xác định doanh nghiệp xuất khẩu phát sinh một số khoản tiền thưởng chất lượng (quy định trên email giữa doanh nghiệp xuất khẩu và đối tác, không quy định trong hợp đồng), tiền thưởng hiệu suất (được quy định trong hợp đồng).
- Đối với khoản tiền thưởng hiệu suất:
Tiền thưởng hiệu suất do người mua (người nhập khẩu) trả cho người bán (người xuất khẩu) vì người bán sắp xếp hàng hóa để đạt được số lượng nhiều nhất có thể (được thể hiện trong hợp đồng). Để được nhận tiền thưởng hiệu suất này, người bán đã phát sinh thêm các chi phí lu lèn, san ủi hàng hoá và khoản chi phí này đã được hạch toán vào chi phí xuất hàng. Do vậy, khoản tiền thưởng hiệu suất này không liên quan tới giá trị của hàng hóa, không cấu thành giá bán hàng hóa để xuất khẩu nên không phải là khoản phải cộng vào trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu.
- Về tiền thưởng chất lượng:
Tiền thưởng chất lượng do người mua (người nhập khẩu) trả cho người bán (người xuất khẩu) vì đã sản xuất hàng hóa có các tiêu chí chất lượng đáp ứng yêu cầu của người nhập khẩu. Để được nhận tiền thưởng chất lượng này, người bán đã tăng thêm chi phí sản suất và các khoản chi phí này được hạch toán vào tài khoản giá vốn hàng hóa. Do vậy, khoản tiền thưởng chất lượng này liên quan đến hàng hoá xuất khẩu (chất lượng hàng hoá xuất khẩu) nhưng chưa được thể hiện trong giá bán của hàng hoá xuất khẩu tại Hợp đồng mua bán và hoá đơn thương mại nên là khoản phải cộng vào trị giá hàng hoá xuất khẩu.
Trên đây là nội dung Công văn 23247 hướng dẫn về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu trong quá trình kiểm tra sau thông quan?

Công văn 23247 hướng dẫn về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu trong quá trình kiểm tra sau thông quan? (Hình từ Internet)
Chứng từ, tài liệu nào được dùng để xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu theo phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định, chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu theo phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại;
- Chứng từ, tài liệu liên quan đến các chi phí của hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất (nếu có);
- Chứng từ, tài liệu khác liên quan đến giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (nếu có).
Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí hải quan như sau:
Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.
5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam thì được miễn thu phí lệ phí hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];