Công văn 11805 lương làm việc ban đêm bằng 35% tiền lương thực trả có được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tiền lương làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
...
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...
Theo đó, tại Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 thì khoản tiền lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Nội dung hướng dẫn tại Công văn số 10311/NBI-QLDN1 ngày 07/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình về khoản tiền lương làm việc ban đêm của Công ty trước đây được sửa đổi theo hướng dẫn tại Công văn này.
Ngoài ra, dẫn chiếu đến nội dung hướng dẫn tại Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn theo nguyên tắc như sau: Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Như vậy, tiền lương làm việc ban đêm trả thêm bằng 35% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường được miễn thuế TNCN, nếu việc chi trả phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

Công văn 11805 lương làm việc ban đêm bằng 35% tiền lương thực trả có được miễn thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm việc ban đêm của người lao động được tính như thế nào?
Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tiền lương làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
...
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...
Theo đó, lương làm việc vào ban đêm của người lao động được xác định như sau:
- Làm việc vào ban đêm của ngày làm việc bình thường:
Lương làm việc ban đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 130%
- Làm thêm giờ thuộc làm việc vào ban đêm của ngày làm việc bình thường:
+ Trường hợp không làm thêm giờ vào ban ngày:
Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 200%
+ Trường hợp có làm thêm giờ vào ban ngày:
Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 210%
- Làm thêm giờ thuộc làm việc vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần:
Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 270%
- Làm thêm giờ thuộc ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:
Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 390%
Lương làm thêm vào ban đêm = 100% lương thực trả ngày làm việc bình thường +(Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 390%)
Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];