Có phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,055 lượt xem
15:00 | 23/12/2025
Có cần quyết toán lại số thuế thu nhập cá nhân đã phân bổ cho các tỉnh không theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Có phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán không?
  2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có thay đổi nơi làm việc?
  3. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 là khi nào?

Có phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán không?

Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Công văn 6043/CT-CS năm 2025 về việc xác định lại số thuế TNCN đã phân bố cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.

Tải về Công văn 6043/CT-CS năm 2025 (Bản Word)

Tải về Công văn 6043/CT-CS năm 2025 (Bản PDF)

Theo đó, đối với việc quyết toán lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh Cục Thuế đã lưu ý như sau:

Tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
...

Đồng thời, tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân như sau:

Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
...
2. Phương pháp phân bổ:
a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
...
3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
...

Như vậy, từ những quy định và hướng dẫn nêu trên thì:

Về nguyên tắc phân bổ thuế TNCN: Số thuế TNCN phải phân bổ cho từng tỉnh, thành phố nơi người lao động làm việc được xác định theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân (theo khoản 2 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Thời điểm xác định thuế TNCN: Số thuế TNCN được xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (thep khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Điều này đồng nghĩa với việc, sau khi đã xác định số thuế TNCN theo từng tháng hoặc quý, người nộp thuế không cần điều chỉnh lại số liệu này khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm.

Về quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế có quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế nếu phát hiện sai sót trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót (theo khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024). Quyền này được đảm bảo trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, hoặc khi hồ sơ không thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra.

Về công tác khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế TNCN và khai bổ sung hồ sơ thuế: Hiện nay đã được hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu nghiệp vụ.

Do đó, không phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán thuế năm theo quy định pháp luật.

Có phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán không?

Có phải xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khi quyết toán không? (Hình từ Internet)

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có thay đổi nơi làm việc?

Vừa qua, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 1463/GLA-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Tải về Công văn 1463/GLA-QLDN1 năm 2025

Theo đó, Thuế tỉnh Gia Lai lưu ý về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có thay đổi nơi làm việc như sau:

Căn cứ tại tiết b.2 điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên, cụ thể:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
...
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Như vậy, cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

Theo đó, trường hợp cá nhân năm 2024 làm việc tại Chi nhánh, từ tháng 01/2025 chuyển về làm việc cho Công ty, mặc dù cá nhân đã kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2024 tại cơ quan thuế quản lý Chi nhánh (hạn nộp ngày 02/5/2025) nhưng từ tháng 01/2025 cá nhân nhận thu nhập và tính giảm trừ gia cảnh năm 2025 tại Công ty thì phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý Công ty (tức tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh).

Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 là khi nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 chậm nhất là ngày 31/03/2026.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 chậm nhất là ngày 30/4/2026.

Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 thuộc ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5/2026 (Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5) do đó theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế của năm 2025 chậm nhất là ngày 02/5/2026.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất