Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không?

Lê Thị Kim Ngân 340 lượt xem
04:55 | 07/07/2025
Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không?Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
Nội dung chính
  1. Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không?
  2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ ngày 01/07/2025 là gì?
  3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
...

Theo quy định trên thì các sản phẩm cây trồng, chăn nuôi, thủy sản, hải sản, nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra, kể cả ở khâu nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng)

Do vậy, sẽ không phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác.

Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không?

Có phải đóng thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác không? (Hình từ Internet).

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ ngày 01/07/2025 là gì?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Theo đó việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện như sau:

(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại mục (1) và mục (2) ở trên còn phải kèm theo:

- Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

- Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

(1) Đối với hàng hóa và dịch vụ thông thường:

- Hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

- Dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

(2) Đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù, thời điểm xác định thuế GTGT được Chính phủ quy định riêng, bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, sản xuất điện, cung cấp nước sạch;

- Kinh doanh bất động sản;

- Xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất