Có hóa đơn đầu vào 8% nhưng không có hóa đơn đầu ra 8% thì có chọn Phụ lục giảm thuế GTGT không?
Xem thêm: Hướng dẫn chọn Phụ lục giảm thuế GTGT 2025 trên HTKK như thế nào?
Hiện nay, phiên bản HTKK mới nhất là phiên bản 5.4.4 đã cập nhật kê khai PL giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế giá trị gia tăng và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Theo đó, khi chọn PL giảm thuế GTGT trên HTKK mới nhất thì sử dụng PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15
Khi kê khai tờ khai thuế 01/GTGT, trường hợp có buôn bán mặt hàng được giảm thuế GTGT sẽ chọn Phụ lục kê khai giảm thuế GTGT [PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15]
Sau đó, hệ thống sẽ chuyển sang bảng kê hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo mẫu Phụ lục giảm thuế GTGT.
Và trong kỳ tính thuế, người nộp thuế chỉ có hàng hóa, dịch vụ mua vào và không có bán ra thì không phải thực hiện phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Vì nếu chỉ có hàng hóa, dịch vụ mua vào (hóa đơn đầu vào) được giảm thuế mà không có hóa đơn bán ra được giảm thuế thì không phải làm phụ lục giảm thuế vì không có dữ liệu để kê khai lên Mục II trên phụ lục, khi chọn phụ lục mà để trống cột 2, cột 3 tại Mục II thì phần mềm báo lỗi sẽ không kết xuất được tờ khai.

Lưu ý: Hiện nay, phiên bản HTKK mới nhất là 5.6.3. >>Tải về phần mềm HTKK phiên bản 5 6 3 mới nhất
Thông tin trên thực hiện trên phiên bản HTKK 5.4.5, người nộp thuế lưu ý thực hiện đúng với tình hình thực tế phát sinh.

Có hóa đơn đầu vào 8% nhưng không có hóa đơn đầu ra 8% thì có chọn Phụ lục giảm thuế GTGT không?
Danh mục mặt hàng không giảm thuế GTGT 2% tải về?
Căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhóm mặt hàng không được giảm thuế GTGT bao gồm:
- File excel Phụ lục Giảm thuế GTGT trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than): Tải về Phụ lục I
- File excel phụ lục Giảm thuế GTGT trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng): Tải về Phụ lục II
Chính sách giảm thuế GTGT 2025 đến hết năm 2026?
Căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
(2) Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
(3) Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
Xem thêm: Hướng dẫn cách xác định hàng hóa được giảm thuế GTGT 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];