Có bao nhiêu hạng trong xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?
Căn cứ vào khoản 5 Điều 4 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có quy định như sau:
Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
4. Trọng số của nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu theo từng nhóm đồng hạng được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu, từng chỉ tiêu đối với mức độ lành mạnh hoạt động ngân hàng và yêu cầu của công tác thanh tra, giám sát.
5. Căn cứ vào mức điểm xếp hạng đạt được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xếp vào một trong các hạng sau: Tốt (A), Khá (B), Trung bình (C), Yếu (D) hoặc Yếu kém (E).
...
Bên cạnh đó, tại Điều 21 Thông tư 21/2025/TT-NHNN cũng có quy định về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhanh ngân hàng nước ngoài như sau:
Xếp hạng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xếp vào các hạng như sau:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng A (Tốt) nếu Tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 4,5.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng B (Khá) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 4,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,5.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng C (Trung bình) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 2,5.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng D (Yếu) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 2,5 và lớn hơn hoặc bằng 1,5.
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng E (Yếu kém) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 1,5.
6. Ngoài quy định nêu tại khoản 4 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng (D) nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Ngoài quy định nêu tại khoản 5 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp hạng (E) nếu lâm vào một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.
8. Điểm xếp hạng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:
...
Như vậy, theo các quy định trên, có 05 hạng trong xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cụ thể như sau:
- Hạng A (Tốt) nếu Tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 4,5.
- Hạng B (Khá) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 4,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,5.
- Hạng C (Trung bình) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 2,5.
- Hạng D (Yếu) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 2,5 và lớn hơn hoặc bằng 1,5 hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Hạng E (Yếu kém) nếu Tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 1,5 hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Xem thêm:
>>> Từ 1/1/2026, hộ kinh doanh nào bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng?
>> Đã có Thông tư 35/2025/TT-NHNN về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng?

Có bao nhiêu hạng trong xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)
Thời gian thực hiện việc xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là khi nào?
Căn cứ vào Điều 22 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có quy định như sau:
Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
1. Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng làm đầu mối phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Trong trường hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đột xuất, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian khác quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Theo quy định trên, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực hoàn thành hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm liền trước trước ngày 10/06 hằng năm.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và phê duyệt chính thức kết quả xếp hạng trước ngày 30/6 hằng năm.
Tổ chức tín dụng có phải thực hiện kiểm toán độc lập không?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi kiểm toán như sau:
Phạm vi kiểm toán
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:
a) Kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng phải thực hiện tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định để kiểm toán độc lập:
- Báo cáo tài chính;
- Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];