Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1/2026 trên Dịch vụ công?

Đỗ Thị Minh Anh 589 lượt xem
10:35 | 04/04/2026
Nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1 trên Dịch vụ công bằng mã thủ tục hành chính nào? Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1 trên Dịch vụ công?
  2. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 là khi nào?
  3. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT có mức phạt như thế nào?

Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1 trên Dịch vụ công?

Tại Phần 1 Phụ lục I Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 có đề cập các mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT bao gồm:

STT

Mã thủ tục

Trường hợp

1

1.007016

Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

2

1.007022

Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu

3

1.007014

Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

4

1.008333

Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

5

1.008324

Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế

6

1.010950

Khai thuế GTGT, TNCN phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý

7

1.010999

Khai thuế GTGT, TNCN, TNDN đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ 2 thủ tục hành chính liên quan đến thuế GTGT gồm:

- Khai thuế GTGT, TNCN phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý

- Khai thuế GTGT, TNCN, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

Đồng thời dựa trên danh sách mã thủ tục hành chính được công khai tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì các cơ sở kinh doanh muốn nộp tờ khai thuế GTGT quý I thì sử dụng các mã thủ tục hành chính sau:

STT

Nội dung

Mã thủ tục hành chính

1

Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

1.007016

2

Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu

1.007022

3

Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

1.007014

4

Nộp tờ khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

1.008333

5

Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế

1.008324

Xem thêm:

>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex 5 4 2026 mới nhất hiện nay?

>> Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 online theo Công văn 1048?

>> Hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại thành phố Đà Nẵng là khi nào?

>> Doanh nghiệp khai thay thuế xe ô tô thì khai mẫu nào?

>> Hạn chót nộp phiếu thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 tỉnh Khánh Hòa theo Thông báo 654?

Công văn 2395/CT-CS: Xi măng, clinker xi măng xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?

Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1/2026 trên Dịch vụ công?

Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1/2026 trên Dịch vụ công? (Hình từ Internet)

Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1 2026 là khi nào?

Đồng thời theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó có tờ khai thuế TNCN như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
....

Theo quy định trên, đối với loại hồ sơ khai thuế theo quý cũng chính là tờ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Như vậy, hạn nộp tờ khai thuế GTGT 1/2026 là vào Thứ Năm ngày 30/04/2026.

Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.

Nghĩa là, hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 là vào Thứ hai ngày 04/05/2026.

Chú ý: Luật Quản lý thuế thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT có mức phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, cụ thể như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất