Cập nhật Bảng lương cán bộ công chức viên chức 2026 mới nhất hiện nay?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên mới đây Chính phủ đã đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Tải về
Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị định đề xuất từ ngày 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 2.530.000 triệu đồng /tháng.
Bên cạnh đó, theo Thông tư 07/2024/TT-BNV bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hiện nay vẫn tính theo công thức như sau:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Do đó, căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP và tham khảo mức lương cơ cơ sở đề xuất tại dự thảo Nghị định trên thì dưới đây là bảng lương cán bộ công chức viên chức 2026 cụ thể như sau:
(1) Bảng lương cán bộ công chức 2026
Đơn vị: đồng/tháng
Ngạch/Loại | Bậc | Hệ số | Lương hiện hành | Lương từ 01/7/2026 (dự kiến) |
Chuyên gia cao cấp | 1 | 8.8 | 20.592.000 | 22.264.000 |
Chuyên gia cao cấp | 2 | 9.4 | 21.996.000 | 23.782.000 |
Chuyên gia cao cấp | 3 | 10.0 | 23.400.000 | 25.300.000 |
A3.1 | 1 | 6.2 | 14.508.000 | 15.686.000 |
A3.1 | 2 | 6.56 | 15.350.400 | 16.596.799 |
A3.1 | 3 | 6.92 | 16.192.800 | 17.507.600 |
A3.1 | 4 | 7.28 | 17.035.200 | 18.418.400 |
A3.1 | 5 | 7.64 | 17.877.600 | 19.329.200 |
A3.1 | 6 | 8.0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
A3.2 | 1 | 5.75 | 13.455.000 | 14.547.500 |
A3.2 | 2 | 6.11 | 14.297.400 | 15.458.300 |
A3.2 | 3 | 6.47 | 15.139.800 | 16.369.100 |
A3.2 | 4 | 6.83 | 15.982.200 | 17.279.900 |
A3.2 | 5 | 7.19 | 16.824.600 | 18.190.700 |
A3.2 | 6 | 7.55 | 17.667.000 | 19.101.500 |
A2.1 | 1 | 4.4 | 10.296.000 | 11.132.000 |
A2.1 | 2 | 4.74 | 11.091.600 | 11.992.200 |
A2.1 | 3 | 5.08 | 11.887.200 | 12.852.400 |
A2.1 | 4 | 5.42 | 12.682.800 | 13.712.600 |
A2.1 | 5 | 5.76 | 13.478.400 | 14.572.800 |
A2.1 | 6 | 6.1 | 14.274.000 | 15.433.000 |
A2.1 | 7 | 6.44 | 15.069.600 | 16.293.200 |
A2.1 | 8 | 6.78 | 15.865.200 | 17.153.400 |
A2.2 | 1 | 4.0 | 9.360.000 | 10.120.000 |
A2.2 | 2 | 4.34 | 10.155.600 | 10.980.200 |
A2.2 | 3 | 4.68 | 10.951.200 | 11.840.400 |
A2.2 | 4 | 5.02 | 11.746.799 | 12.700.599 |
A2.2 | 5 | 5.36 | 12.542.400 | 13.560.800 |
A2.2 | 6 | 5.7 | 13.338.000 | 14.421.000 |
A2.2 | 7 | 6.04 | 14.133.600 | 15.281.200 |
A2.2 | 8 | 6.38 | 14.929.200 | 16.141.400 |
A1 | 1 | 2.34 | 5.475.600 | 5.920.200 |
A1 | 2 | 2.67 | 6.247.800 | 6.755.100 |
A1 | 3 | 3.0 | 7.020.000 | 7.590.000 |
A1 | 4 | 3.33 | 7.792.200 | 8.424.900 |
A1 | 5 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
A1 | 6 | 3.99 | 9.336.600 | 10.094.700 |
A1 | 7 | 4.32 | 10.108.800 | 10.929.600 |
A1 | 8 | 4.65 | 10.881.000 | 11.764.500 |
A1 | 9 | 4.98 | 11.653.200 | 12.599.400 |
A0 | 1 | 2.1 | 4.914.000 | 5.313.000 |
A0 | 2 | 2.41 | 5.639.400 | 6.097.300 |
A0 | 3 | 2.72 | 6.364.800 | 6.881.600 |
A0 | 4 | 3.03 | 7.090.200 | 7.665.899 |
A0 | 5 | 3.34 | 7.815.600 | 8.450.200 |
A0 | 6 | 3.65 | 8.541.000 | 9.234.500 |
A0 | 7 | 3.96 | 9.266.400 | 10.018.800 |
A0 | 8 | 4.27 | 9.991.799 | 10.803.099 |
B | 1 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
B | 2 | 2.06 | 4.820.400 | 5.211.800 |
B | 3 | 2.26 | 5.288.399 | 5.717.799 |
B | 4 | 2.46 | 5.756.400 | 6.223.800 |
B | 5 | 2.66 | 6.224.400 | 6.729.800 |
B | 6 | 2.86 | 6.692.400 | 7.235.800 |
B | 7 | 3.06 | 7.160.400 | 7.741.800 |
B | 8 | 3.26 | 7.628.399 | 8.247.799 |
B | 9 | 3.46 | 8.096.400 | 8.753.800 |
B | 10 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
B | 11 | 3.86 | 9.032.400 | 9.765.800 |
B | 12 | 4.06 | 9.500.400 | 10.271.799 |
C | 1 | 1.5 | 3.510.000 | 3.795.000 |
C | 2 | 1.68 | 3.931.200 | 4.250.400 |
C | 3 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
C | 4 | 2.04 | 4.773.600 | 5.161.200 |
C | 5 | 2.22 | 5.194.800 | 5.616.600 |
C | 6 | 2.4 | 5.616.000 | 6.072.000 |
C | 7 | 2.58 | 6.037.200 | 6.527.400 |
C | 8 | 2.76 | 6.458.399 | 6.982.799 |
C | 9 | 2.94 | 6.879.600 | 7.438.200 |
C | 10 | 3.12 | 7.300.800 | 7.893.600 |
C | 11 | 3.3 | 7.722.000 | 8.349.000 |
C | 12 | 3.48 | 8.143.200 | 8.804.400 |
(2) Bảng lương viên chức 2026
Đơn vị: đồng/tháng
Ngạch/Loại | Bậc | Hệ số | Lương hiện hành | Lương từ 01/7/2026 (dự kiến) |
A3.1 | 1 | 6.2 | 14.508.000 | 15.686.000 |
A3.1 | 2 | 6.56 | 15.350.400 | 16.596.799 |
A3.1 | 3 | 6.92 | 16.192.800 | 17.507.600 |
A3.1 | 4 | 7.28 | 17.035.200 | 18.418.400 |
A3.1 | 5 | 7.64 | 17.877.600 | 19.329.200 |
A3.1 | 6 | 8.0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
A3.2 | 1 | 5.75 | 13.455.000 | 14.547.500 |
A3.2 | 2 | 6.11 | 14.297.400 | 15.458.300 |
A3.2 | 3 | 6.47 | 15.139.800 | 16.369.100 |
A3.2 | 4 | 6.83 | 15.982.200 | 17.279.900 |
A3.2 | 5 | 7.19 | 16.824.600 | 18.190.700 |
A3.2 | 6 | 7.55 | 17.667.000 | 19.101.500 |
A2.1 | 1 | 4.4 | 10.296.000 | 11.132.000 |
A2.1 | 2 | 4.74 | 11.091.600 | 11.992.200 |
A2.1 | 3 | 5.08 | 11.887.200 | 12.852.400 |
A2.1 | 4 | 5.42 | 12.682.800 | 13.712.600 |
A2.1 | 5 | 5.76 | 13.478.400 | 14.572.800 |
A2.1 | 6 | 6.1 | 14.274.000 | 15.433.000 |
A2.1 | 7 | 6.44 | 15.069.600 | 16.293.200 |
A2.1 | 8 | 6.78 | 15.865.200 | 17.153.400 |
A2.2 | 1 | 4.0 | 9.360.000 | 10.120.000 |
A2.2 | 2 | 4.34 | 10.155.600 | 10.980.200 |
A2.2 | 3 | 4.68 | 10.951.200 | 11.840.400 |
A2.2 | 4 | 5.02 | 11.746.799 | 12.700.599 |
A2.2 | 5 | 5.36 | 12.542.400 | 13.560.800 |
A2.2 | 6 | 5.7 | 13.338.000 | 14.421.000 |
A2.2 | 7 | 6.04 | 14.133.600 | 15.281.200 |
A2.2 | 8 | 6.38 | 14.929.200 | 16.141.400 |
A1 | 1 | 2.34 | 5.475.600 | 5.920.200 |
A1 | 2 | 2.67 | 6.247.800 | 6.755.100 |
A1 | 3 | 3.0 | 7.020.000 | 7.590.000 |
A1 | 4 | 3.33 | 7.792.200 | 8.424.900 |
A1 | 5 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
A1 | 6 | 3.99 | 9.336.600 | 10.094.700 |
A1 | 7 | 4.32 | 10.108.800 | 10.929.600 |
A1 | 8 | 4.65 | 10.881.000 | 11.764.500 |
A1 | 9 | 4.98 | 11.653.200 | 12.599.400 |
A0 | 1 | 2.1 | 4.914.000 | 5.313.000 |
A0 | 2 | 2.41 | 5.639.400 | 6.097.300 |
A0 | 3 | 2.72 | 6.364.800 | 6.881.600 |
A0 | 4 | 3.03 | 7.090.200 | 7.665.899 |
A0 | 5 | 3.34 | 7.815.600 | 8.450.200 |
A0 | 6 | 3.65 | 8.541.000 | 9.234.500 |
A0 | 7 | 3.96 | 9.266.400 | 10.018.800 |
A0 | 8 | 4.27 | 9.991.799 | 10.803.099 |
B | 1 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
B | 2 | 2.06 | 4.820.400 | 5.211.800 |
B | 3 | 2.26 | 5.288.399 | 5.717.799 |
B | 4 | 2.46 | 5.756.400 | 6.223.800 |
B | 5 | 2.66 | 6.224.400 | 6.729.800 |
B | 6 | 2.86 | 6.692.400 | 7.235.800 |
B | 7 | 3.06 | 7.160.400 | 7.741.800 |
B | 8 | 3.26 | 7.628.399 | 8.247.799 |
B | 9 | 3.46 | 8.096.400 | 8.753.800 |
B | 10 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
B | 11 | 3.86 | 9.032.400 | 9.765.800 |
B | 12 | 4.06 | 9.500.400 | 10.271.799 |
C | 1 | 1.5 | 3.510.000 | 3.795.000 |
C | 2 | 1.68 | 3.931.200 | 4.250.400 |
C | 3 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
C | 4 | 2.04 | 4.773.600 | 5.161.200 |
C | 5 | 2.22 | 5.194.800 | 5.616.600 |
C | 6 | 2.4 | 5.616.000 | 6.072.000 |
C | 7 | 2.58 | 6.037.200 | 6.527.400 |
C | 8 | 2.76 | 6.458.399 | 6.982.799 |
C | 9 | 2.94 | 6.879.600 | 7.438.200 |
C | 10 | 3.12 | 7.300.800 | 7.893.600 |
C | 11 | 3.3 | 7.722.000 | 8.349.000 |
C | 12 | 3.48 | 8.143.200 | 8.804.400 |
Lưu ý: Bảng lương cán công chức viên chức 2026 trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp cũng như các khoản đóng góp, bảo hiểm xã hội phải nộp của công chức hàng tháng.

Cập nhật Bảng lương cán bộ công chức viên chức 2026 mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào của công chức viên chức phải chịu thuế TNCN?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, theo quy định trên, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chức viên chức chịu thuế TNCN bao gồm:
(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Lưu ý:
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Theo quy định trên, hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì những khoản phụ cấp dưới đây được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN cụ thể như sau :
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];