Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,284 lượt xem
08:45 | 18/05/2026
Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng?
  2. Khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân dù tăng lương cơ sở?
  3. Mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại như thế nào?

Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP Tải về ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội được Nhà nước giao nhiệm vụ và lực lượng vũ trang từ trung ương đến cấp xã.

Các đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở gồm: cán bộ, công chức; viên chức; người lao động hợp đồng được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; người làm việc trong biên chế hội được ngân sách hỗ trợ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí, hoạt động phí và các khoản trích hưởng theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang tính theo công thức như sau:

Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Theo đó, căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thì mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng thì Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026, cụ thể như sau:

(1) Bảng lương cán bộ công chức 2026 (áp dụng từ ngày 01/07/2026)

Đơn vị: đồng/tháng

Ngạch/Loại

Bậc

Hệ số

Lương hiện hành

Lương từ 01/7/2026

Chuyên gia cao cấp

1

8.8

20.592.000

22.264.000

Chuyên gia cao cấp

2

9.4

21.996.000

23.782.000

Chuyên gia cao cấp

3

10.0

23.400.000

25.300.000

A3.1

1

6.2

14.508.000

15.686.000

A3.1

2

6.56

15.350.400

16.596.799

A3.1

3

6.92

16.192.800

17.507.600

A3.1

4

7.28

17.035.200

18.418.400

A3.1

5

7.64

17.877.600

19.329.200

A3.1

6

8.0

18.720.000

20.240.000

A3.2

1

5.75

13.455.000

14.547.500

A3.2

2

6.11

14.297.400

15.458.300

A3.2

3

6.47

15.139.800

16.369.100

A3.2

4

6.83

15.982.200

17.279.900

A3.2

5

7.19

16.824.600

18.190.700

A3.2

6

7.55

17.667.000

19.101.500

A2.1

1

4.4

10.296.000

11.132.000

A2.1

2

4.74

11.091.600

11.992.200

A2.1

3

5.08

11.887.200

12.852.400

A2.1

4

5.42

12.682.800

13.712.600

A2.1

5

5.76

13.478.400

14.572.800

A2.1

6

6.1

14.274.000

15.433.000

A2.1

7

6.44

15.069.600

16.293.200

A2.1

8

6.78

15.865.200

17.153.400

A2.2

1

4.0

9.360.000

10.120.000

A2.2

2

4.34

10.155.600

10.980.200

A2.2

3

4.68

10.951.200

11.840.400

A2.2

4

5.02

11.746.799

12.700.599

A2.2

5

5.36

12.542.400

13.560.800

A2.2

6

5.7

13.338.000

14.421.000

A2.2

7

6.04

14.133.600

15.281.200

A2.2

8

6.38

14.929.200

16.141.400

A1

1

2.34

5.475.600

5.920.200

A1

2

2.67

6.247.800

6.755.100

A1

3

3.0

7.020.000

7.590.000

A1

4

3.33

7.792.200

8.424.900

A1

5

3.66

8.564.400

9.259.800

A1

6

3.99

9.336.600

10.094.700

A1

7

4.32

10.108.800

10.929.600

A1

8

4.65

10.881.000

11.764.500

A1

9

4.98

11.653.200

12.599.400

A0

1

2.1

4.914.000

5.313.000

A0

2

2.41

5.639.400

6.097.300

A0

3

2.72

6.364.800

6.881.600

A0

4

3.03

7.090.200

7.665.899

A0

5

3.34

7.815.600

8.450.200

A0

6

3.65

8.541.000

9.234.500

A0

7

3.96

9.266.400

10.018.800

A0

8

4.27

9.991.799

10.803.099

B

1

1.86

4.352.400

4.705.800

B

2

2.06

4.820.400

5.211.800

B

3

2.26

5.288.399

5.717.799

B

4

2.46

5.756.400

6.223.800

B

5

2.66

6.224.400

6.729.800

B

6

2.86

6.692.400

7.235.800

B

7

3.06

7.160.400

7.741.800

B

8

3.26

7.628.399

8.247.799

B

9

3.46

8.096.400

8.753.800

B

10

3.66

8.564.400

9.259.800

B

11

3.86

9.032.400

9.765.800

B

12

4.06

9.500.400

10.271.799

C

1

1.5

3.510.000

3.795.000

C

2

1.68

3.931.200

4.250.400

C

3

1.86

4.352.400

4.705.800

C

4

2.04

4.773.600

5.161.200

C

5

2.22

5.194.800

5.616.600

C

6

2.4

5.616.000

6.072.000

C

7

2.58

6.037.200

6.527.400

C

8

2.76

6.458.399

6.982.799

C

9

2.94

6.879.600

7.438.200

C

10

3.12

7.300.800

7.893.600

C

11

3.3

7.722.000

8.349.000

C

12

3.48

8.143.200

8.804.400

(2) Bảng lương viên chức 2026 (áp dụng từ ngày 01/07/2026)

Đơn vị: đồng/tháng

Ngạch/Loại

Bậc

Hệ số

Lương hiện hành

Lương từ 01/7/2026

A3.1

1

6.2

14.508.000

15.686.000

A3.1

2

6.56

15.350.400

16.596.799

A3.1

3

6.92

16.192.800

17.507.600

A3.1

4

7.28

17.035.200

18.418.400

A3.1

5

7.64

17.877.600

19.329.200

A3.1

6

8.0

18.720.000

20.240.000

A3.2

1

5.75

13.455.000

14.547.500

A3.2

2

6.11

14.297.400

15.458.300

A3.2

3

6.47

15.139.800

16.369.100

A3.2

4

6.83

15.982.200

17.279.900

A3.2

5

7.19

16.824.600

18.190.700

A3.2

6

7.55

17.667.000

19.101.500

A2.1

1

4.4

10.296.000

11.132.000

A2.1

2

4.74

11.091.600

11.992.200

A2.1

3

5.08

11.887.200

12.852.400

A2.1

4

5.42

12.682.800

13.712.600

A2.1

5

5.76

13.478.400

14.572.800

A2.1

6

6.1

14.274.000

15.433.000

A2.1

7

6.44

15.069.600

16.293.200

A2.1

8

6.78

15.865.200

17.153.400

A2.2

1

4.0

9.360.000

10.120.000

A2.2

2

4.34

10.155.600

10.980.200

A2.2

3

4.68

10.951.200

11.840.400

A2.2

4

5.02

11.746.799

12.700.599

A2.2

5

5.36

12.542.400

13.560.800

A2.2

6

5.7

13.338.000

14.421.000

A2.2

7

6.04

14.133.600

15.281.200

A2.2

8

6.38

14.929.200

16.141.400

A1

1

2.34

5.475.600

5.920.200

A1

2

2.67

6.247.800

6.755.100

A1

3

3.0

7.020.000

7.590.000

A1

4

3.33

7.792.200

8.424.900

A1

5

3.66

8.564.400

9.259.800

A1

6

3.99

9.336.600

10.094.700

A1

7

4.32

10.108.800

10.929.600

A1

8

4.65

10.881.000

11.764.500

A1

9

4.98

11.653.200

12.599.400

A0

1

2.1

4.914.000

5.313.000

A0

2

2.41

5.639.400

6.097.300

A0

3

2.72

6.364.800

6.881.600

A0

4

3.03

7.090.200

7.665.899

A0

5

3.34

7.815.600

8.450.200

A0

6

3.65

8.541.000

9.234.500

A0

7

3.96

9.266.400

10.018.800

A0

8

4.27

9.991.799

10.803.099

B

1

1.86

4.352.400

4.705.800

B

2

2.06

4.820.400

5.211.800

B

3

2.26

5.288.399

5.717.799

B

4

2.46

5.756.400

6.223.800

B

5

2.66

6.224.400

6.729.800

B

6

2.86

6.692.400

7.235.800

B

7

3.06

7.160.400

7.741.800

B

8

3.26

7.628.399

8.247.799

B

9

3.46

8.096.400

8.753.800

B

10

3.66

8.564.400

9.259.800

B

11

3.86

9.032.400

9.765.800

B

12

4.06

9.500.400

10.271.799

C

1

1.5

3.510.000

3.795.000

C

2

1.68

3.931.200

4.250.400

C

3

1.86

4.352.400

4.705.800

C

4

2.04

4.773.600

5.161.200

C

5

2.22

5.194.800

5.616.600

C

6

2.4

5.616.000

6.072.000

C

7

2.58

6.037.200

6.527.400

C

8

2.76

6.458.399

6.982.799

C

9

2.94

6.879.600

7.438.200

C

10

3.12

7.300.800

7.893.600

C

11

3.3

7.722.000

8.349.000

C

12

3.48

8.143.200

8.804.400

Lưu ý: Trên đây là bảng lương cơ bản của công chức, chưa bao gồm các khoản phụ cấp cũng như các khoản đóng góp, bảo hiểm xã hội phải nộp của công chức hàng tháng.

Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng?

Bảng lương chính thức của cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo mức tăng lương cơ sở 2 530 000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân dù tăng lương cơ sở?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và tham khảo thêm Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC đã quy định 11 khoản phụ cấp, trợ cấp vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, các khoản phụ cấp, trợ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không phụ thuộc vào việc điều chỉnh mức lương cơ sở có tăng hay không, miễn là được chi trả đúng đối tượng và không vượt mức do Nhà nước quy định, bao gồm:

[1] Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

[2] Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

[3] Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

[4] Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

[5] Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

[6] Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

[7] Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

[8] Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

[9] Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

[10] Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

[11] Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở, theo đó, lương cơ sở là căn cứ để tính các khoản như sau:

- Tính mức lương trong các bảng lương, tính mức phụ cấp và các chế độ khác theo quy định pháp luật;

- Tính mức phí, sinh hoạt phí theo quy định;

- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Sau đây là mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/09/1985

đến hết 31/12/1988

220 đồng/tháng

Nghị định 235-HĐBT

Từ 01/01/1989

đến hết 31/03/1993

22.500 đồng/tháng

Quyết định 203-HĐBT

Từ 01/01/1995

đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994

Từ 01/01/1997

đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997

Từ 01/01/2000

đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001

đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004

đến hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005

đến hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006

đến hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008

đến hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009

đến hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010

đến hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011

đến hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012

đến hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013

đến hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016

đến hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017

đến hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018

đến hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019

đến hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/7/2023

đến hết 31/06/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/7/2024 đến hết 30/06/2026

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Từ 01/7/2026

2.530.000 đồng/tháng

Nghị định 61/2026/NĐ-CP

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất