Cách tra cứu nợ thuế cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh mới nhất 2025?
Sau đây là các bước hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh mới nhất 2025, hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có thể thực hiện tra cứu nợ thuế trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (dichvucong gdt gov) hiện nay:
Bước 1:
Hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh truy cập địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc

Bước 2: Đăng nhập hệ thống
- Người nộp thuế chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử

- Chọn vai trò: “Cá nhân” và làm theo các bước hướng dẫn

Bước 3: Thực hiện tra cứu nợ thuế cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh
- Sau khi đăng nhập thành công, tại màn hình trang chủ ➨ Chọn Dịch vụ khác

- Chọn Tra cứu ➨ Chọn Tra cứu nghĩa vụ thuế

Hệ thống sẽ hiển thị mã số thuế, nhấn nút Tra cứu để xem thông tin chi tiết.

- Sau khi thực hiện tra cứu, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nghĩa vụ thuế theo mã số thuế đã nhập. Tại đây, hệ thống sẽ phân loại nghĩa vụ thuế thành các nhóm:
Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xoá nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn
Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế
Chú ý: Tại cột “Loại nghĩa vụ” nếu hiển thị là “Còn phải nộp” thì người nộp thuế lập giấy nộp tiền và thực hiện nộp tiền thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Trên đây nội dung cách tra cứu nợ thuế cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh trên dichvucong gdt gov mới nhất 2025
>> Xem thêm Bảng mô hình quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán?

Cách tra cứu nợ thuế cho hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh mới nhất 2025?
Hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
...
Dẫn chiếu đến khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Cũng tại Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng:
- Trước ngày 31/12/2025, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN;
- Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.
Hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có nguyên tắc tính thuế ra sao?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về Nguyên tắc tính thuế của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh như sau:
- Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];