Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 7,568 lượt xem
16:40 | 07/10/2025
Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử? Mỗi cá nhân được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bao nhiêu người phụ thuộc?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử?
  2. Mỗi cá nhân được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bao nhiêu người phụ thuộc?
  3. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm những gì?

Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử?

Người nộp thuế có thể tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử theo các bước sau:

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào website hệ thống thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn.

Bước 2: Chọn mục “Doanh Nghiệp” => chọn “Đăng nhập”.

Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản của doanh nghiệp.

Bước 4: Chọn mục “Khai Thuế” => “Tra cứu thông báo” => tại mục “Loại thông báo” chọn “Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc” => chọn “Tra cứu”.

Bước 5: Màn hình sẽ hiển thị kết quả và chọn tải về để xem thông tin.

Lưu ý: Cục thuế đang thực hiện triển khai sử dụng hệ thống giải quyết thủ tục hành chính để đồng bộ hoá tất cả các thủ tục hành chính thay vì sử dụng trang thuế điện tử.

Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử?

Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc online qua hệ thống thuế điện tử?

Mỗi cá nhân được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bao nhiêu người phụ thuộc?

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, giảm trừ gia cảnh gồm 02 phần là giảm trừ gia cảnh cho bản thân và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Bản thân người nộp thuế sẽ đương nhiên được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân và sẽ không bị giới hạn tối đa số người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có thể gói gọn một số nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:

- Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đương nhiên được giảm trừ gia cảnh;

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 01 lần vào 01 người nộp thuế trong năm tính thuế đó. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Như vậy, pháp luật không giới hạn số lượng người phụ thuộc đối với 01 người nộp thuế, chỉ cần thuộc đối tượng được giảm trừ và thỏa mãn các điều kiện tương ứng theo quy định thì sẽ được giảm trừ gia cảnh.

Hiện nay, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên thì nội dung thay thế tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 chỉ nâng mức giảm trừ gia cảnh và không giới hạn số người phụ thuộc. Vậy nên, hiện nay người nộp thuế có thể năng ký giảm trừ gia cảnh cho nhiều người phụ thuộc khác nhau chỉ cần người đó thoả mãn điều kiện theo quy định.

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân đăng ký người phụ thuộc trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo Mẫu 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC. tải

- Nếu người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi thì cần thêm:

+ Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy CMND còn hiệu lực

- Nếu người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi thì cần thêm:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

- Nếu người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài thì cần thêm:

+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực

Trường hợp 2: Nếu là doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc như sau:

(1) Nhân viên nộp mẫu cho doanh nghiệp:

- Văn bản ủy quyền đăng ký người phụ thuộc

- Giấy tờ của người phụ thuộc:

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

(2) Doanh nghiệp nộp hồ sơ:

- Nộp mẫu 20-ĐK-TH-TCT tải cho cơ quan thuế bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp trên Thuedientu.gdt.gov.vn

Lưu ý: Từ ngày 14/02/2026 sẽ bãi bỏ hồ sơ đăng ký phụ thuộc thay vào đó người người nộp thuế sẽ đăng ký người phụ thuộc cùng với đăng ký thuế theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất