Tra cứu hóa đơn đầu vào trên Tổng cục Thuế chi tiết nhất?
Doanh nghiệp có thể tra cứu hóa đơn đầu vào theo các bước như sau:
Bước 1: Truy cập website https://hoadondientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập hệ thống tra cứu hóa đơn điện tử bằng mã số thuế công ty và mật khẩu đã được cung cấp.

Bước 3: Chọn mục [Tra cứu] => [Tra cứu hóa đơn]

Bước 4: Chọn [Tra cứu hóa đơn điện tử mua vào]

Bước 5: Nhập thông tin MST người mua
Trường hợp chỉ muốn tra cứu hóa đơn đầu ra đã xuất bán cho 1 người mua (1 công ty nào đó) thì nhập MST của công ty mua đó.
Trường hợp muốn tra tất cả các hóa đơn đầu ra đã bán cho tất cả các người mua thì tại ô này sẽ bỏ trống
Bước 6: Lựa chọn Kết quả kiểm tra: Chọn "Tất cả" theo mặc định đang hiện thị hoặc click và chọn các kết quả khác.
Bước 7: Nhập dữ liệu vào ô [Ngày lập hóa đơn] theo khoảng thời gian muốn tra cứu.
Bước 8: Bấm vào “Tìm kiếm” để hệ thống tìm kiếm các hóa đơn đầu ra theo điều kiện tra cứu đã thiết lập
Tại phần kết quả có 2 tab:
- Tab Hóa đơn điện tử
- Tab hóa đơn có mã khởi tạo từ máy tính tiền

- Trường hợp cần xuất hóa đơn thì người nộp thuế bấm vào “Xuất hóa đơn” để kết xuất file Excel “Danh Sách Hóa Đơn”
Lưu ý đối với danh sách hóa đơn được kết xuất ra:
Nếu khi tra cứu tại trường "Trạng thái hóa đơn" để là "Tất cả" thì kết quả tại "Danh sách hóa đơn" cũng sẽ bao gồm tất cả các trạng thái (Hóa đơn mới, Hóa đơn thay thế/Hóa đơn bị thay thế, Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn bị điều chỉnh, Hóa đơn hủy)
- Trường hợp muốn tải xuống 1 hóa đơn nào đó ở dạng XML thì bấm vào dòng của hóa đơn đó rồi bấm vào nút “Xuất xml” này để kết xuất hóa đơn đó)

Xem thêm:

Cách tra cứu hóa đơn đầu vào trên Tổng cục Thuế chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
...
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
...
Theo đó, tùy mức độ vi phạm, doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt như sau:
STT | Hành vi | Mức phạt |
1 | Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
2 | Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế | Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng |
3 | Lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên) | Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 tổ chức theo quy định tại, khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Tuy nhiên từ ngày 2/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 16/01/2026.
Cụ thể, tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm hiện nay như sau:
(1) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn người vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo.
(2) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
(3) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
(4) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch. vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
(5) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn bi xử phạt với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
(6) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
(7) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên bị xử phạt với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];