Cách tra cứu hồ sơ hộ chiếu được duyệt tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an?
Hiện nay, sau khi đã nộp hồ sơ cấp hộ chiếu, người dùng cần tra cứu tiến độ duyệt hồ sơ hộ chiếu thực hiện như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn và chọn tab [Tra cứu hồ sơ]

Bước 2: Dán/Nhập mã hồ sơ hồ chiếu do Bộ Công an gửi về sau khi đã nộp hồ sơ cấp hộ chiếu và nhập mã captcha sau đó ấn [Tra cứu]

Bước 3: Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ thông tin ngày nộp hộ chiếu, tiến độ xử lý hồ sơ hộ chiếu và ngày dự kiến có kết quả.

(*) Ngoài ra, nếu không nhớ mã số hồ sơ, người nộp đăng nhập tài khoản trên cổng dịch vụ công của Bộ Công an và vào mục quản lý hồ sơ đã nộp. Sau đó, ấn vào nút xem chi tiết sẽ thấy tình trạng hồ sơ của mình.

Cách tra cứu hồ sơ hộ chiếu được duyệt tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an? Phí làm hộ chiếu 2026 bao nhiêu?
Lệ phí cấp hộ chiếu 2026 là bao nhiêu?
tại Mục 1 Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức lệ phí cấp hộ chiếu từ ngày 1/4/2026 cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/lần cấp) |
1 | Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử) | |
a | Cấp mới | 200.000 |
b | Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất | 400.000 |
c | Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) | 100.000 |
d | Cấp giấy xác nhận nhân sự | 100.000 |
... | ... | ... |
Trên đây là thông tin về lệ phí cấp hộ chiếu từ ngày 1/4/2026.
Các trường hợp nào được miễn lệ phí cấp hộ chiếu?
Theo Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định về các trường hợp được miễn phí, lệ phí như sau:
Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
1. Các trường hợp được miễn phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
a) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
b) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
...
Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu hiện nay bao gồm:
- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam trong xuất nhập cảnh được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam trong xuất nhập cảnh được quy định như sau:
(1) Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:
- Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định.
- Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;
- Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định
- Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ, chính xác
- Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.
(2) Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;
- Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu, khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định.
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.
- Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
- Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
(3) Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];